Tải Thông báo 33/2019/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam – Ấn Độ – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Thông báo 33/2019/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam – Ấn Độ

Số hiệu: 33/2019/TB-LPQT Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cộng hoà Ấn Độ Người ký: ***
Ngày ban hành: 02/08/2019
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Thông báo 33/2019/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam – Ấn Độ – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Thông báo 33/2019/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam – Ấn Độ

BỘ NGOẠI GIAO
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 33/2019/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2019

 

THÔNG
BÁO

VỀ
HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

Thực hiện quy định tại Điều 56
của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:

Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Ấn Độ về khuyến khích và bảo hộ đầu tư,
ký tại Niu Đê-li,
ngày 08 tháng 3 năm 1997, chấm dứt hiệu lực từ ngày 23 tháng 3 năm 2017.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp
định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Lê Đức Hạnh

 

HIỆP ĐỊNH

GIỮA
CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA ẤN ĐỘ VỀ
KHUYẾN KHÍCH VÀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ

Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Chính phủ Cộng hòa Ấn Độ dưới đây gọi là các “Bên ký kết”;

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thúc
đẩy hơn nữa đầu tư của các nhà đầu tư của quốc gia này trên lãnh thổ của quốc
gia kia;

Nhận thấy rằng sự khuyến khích và bảo hộ đầu
tư lẫn nhau theo Hiệp định quốc tế sẽ thúc đẩy sáng kiến kinh doanh cá nhân và
đẩy mạnh sự phồn thịnh của hai quốc gia;

Đã thỏa thuận như sau:

Điều
1

Định
nghĩa

Với mục đích của Hiệp định này:

(a) “Công ty” có nghĩa là:

(i) về phía Việt Nam: các công ty, hãng, hiệp
hội được thành lập hoặc được xác lập hoặc được thiết lập theo luật hiện hành
trên bất kỳ vùng nào của Việt Nam:

(ii) về phía Ấn Độ: các công ty, hãng, hiệp
hội được thành lập hoặc được xác lập hoặc được thiết lập theo luật hiện hành
trên bất kỳ vùng nào của Ấn Độ,

(b) “Đầu tư” có nghĩa là tất cả các loại tài
sản được tạo ra hoặc có được, bao gồm cả những thay đổi về hình thức của đầu tư
đó, phù hợp với luật quốc gia của Bên ký kết mà trên lãnh thổ của Bên ký kết đó
đầu tư được thực hiện và cụ thể nhưng không chỉ bao gồm:

(i) Động sản và bất động sản cũng như các
quyền khác như thế chấp, cầm cố hoặc thế nợ;

(ii) Cổ phần, chứng khoán và giấy ghi nợ của
công ty và bất kỳ các hình thức tương tự nào khác tham gia vào công ty;

(iii) Quyền về tiền hoặc bất cứ việc thực
hiện nào theo hợp đồng có giá trị tài chính;

(iv) Quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với pháp
luật liên quan của Bên ký kết;

(v) Tô nhượng kinh doanh theo luật hoặc theo
hợp đồng, bao gồm tô nhượng về tìm kiếm và chế biến dầu và các khoáng sản khác;

(c) “Nhà đầu tư” có nghĩa bất kỳ công dân
hoặc công ty nào của bên ký kết;

(d) “Công dân” có nghĩa là:

(i) về phía Việt Nam: bất kỳ thể nhân nào có
quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam;

(ii) về phía Ấn Độ: những người theo luật
hiện hành của Ấn Độ có địa vị là công dân Ấn Độ;

(e) “Thu nhập” có nghĩa là những khoản tiền
thu được từ đầu tư như là lợi nhuận, lãi, lợi tức từ vốn, cổ tức, tiền bản
quyền và phí;

(f) “Lãnh thổ” có nghĩa là:

(i) Về phía Việt Nam: lãnh thổ của Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế mà ở đó
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền, quyền chủ quyền hoặc có quyền
tài phán đặc biệt phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam và pháp luật
quốc tế.

(ii) về phía Ấn Độ: Lãnh thổ Cộng hòa Ấn Độ
bao gồm vùng lãnh hải và không phận trên đó và các vùng biển khác bao gồm vùng
đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà ở đó Cộng hòa Ấn Độ có chủ quyền, quyền
chủ quyền hoặc quyền tài phán đặc biệt phù hợp với pháp luật hiện hành, Công
ước của Liên hợp quốc 1982 về Luật Biển và Luật pháp quốc tế.

Điều
2

Phạm
vi Hiệp định

Hiệp định này sẽ áp dụng đối với tất cả các
đầu tư được thực hiện bởi các nhà đầu tư của một bên ký kết trên lãnh thổ của
Bên ký kết kia, mà những đầu tư đó được chấp nhận phù hợp với pháp luật và
những quy định của Bên ký kết đó, bất kể những đầu tư đó được thực hiện trước
hoặc sau khi Hiệp định này có hiệu lực.

Điều
3

Khuyến
khích và bảo hộ đầu tư

(1) Mỗi Bên ký kết sẽ khuyến khích và tạo
những điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư của Bên ký kết kia tiến hành đầu tư
trên lãnh thổ của mình và tiếp nhận những đầu tư đó phù hợp với pháp luật và
chính sách của mình;

(2) Những đầu tư và thu nhập của các nhà đầu
tư của mỗi Bên ký kết luôn luôn được đối xử công bằng và thỏa đáng trên lãnh
thổ của Bên ký kết kia.

Điều
4

Đối
xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc

(1) Mỗi Bên ký kết phù hợp với luật và quy
định của mình sẽ dành cho những đầu tư của các nhà đầu tư của Bên ký kết kia sự
đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho những đầu tư của nhà đầu tư
nước mình hoặc những đầu tư của các nhà đầu tư của bất kỳ quốc gia thứ ba nào.

(2) Ngoài ra, mỗi Bên ký kết sẽ dành cho các
nhà đầu tư của Bên ký kết kia, bao gồm đối với các thu nhập từ những đầu tư của
họ sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho các nhà đầu tư của bất
kỳ quốc gia thứ ba nào.

(3) Những quy định của khoản 1 và 2 trên đây
sẽ không được hiểu là bắt buộc một Bên ký kết phải dành cho nhà đầu tư Bên ký
kết kia những lợi ích của bất kỳ sự đối xử nào, ưu đãi hoặc đặc quyền từ:

(a) bất kỳ liên minh thuế quan nào đang tồn
tại hoặc được thiết lập trong tương lai hoặc hiệp định quốc tế tương tự mà Bên
ký kết đó đang hoặc có thể trở thành thành viên, hoặc

(b) bất kỳ vấn đề nào liên quan tới toàn bộ
hoặc chủ yếu về thuế.

Điều
5

Tước
đoạt quyền sở hữu

(1) Những đầu tư của các nhà đầu tư của mỗi
Bên ký kết sẽ không bị quốc hữu hóa, bị tước đoạt hoặc bị áp dụng những biện
pháp có hậu quả tương tự như quốc hữu hóa hoặc tước đoạt quyền sở hữu (dưới đây
gọi là tước đoạt quyền sở hữu) trên lãnh thổ của Bên ký kết kia trừ trường hợp
vì mục đích công cộng, phù hợp với pháp luật, trên cơ sở không phân biệt đối xử
và được đền bù công bằng và thỏa đáng. Khoản đền bù đó là giá trị thực tế của
đầu tư bị tước đoạt ngay trước khi tước đoạt quyền sở hữu hoặc trước khi việc
tước đoạt quyền sở hữu được công bố tùy theo việc nào được thực hiện sớm hơn sẽ
bao gồm cả lãi suất theo một tỷ giá công bằng và thỏa đáng cho đến ngày trả, và
được thực hiện không chậm trễ, có hiệu quả và được tự do chuyển ra nước ngoài.

(2) Nhà đầu tư có quyền, theo pháp luật của
Bên ký kết tiến hành việc tước đoạt quyền sở hữu, yêu cầu cơ quan tư pháp hoặc
cơ quan có thẩm quyền độc lập khác của Bên ký kết đó xem xét lại trường hợp của
họ hoặc về giá trị đầu tư cho phù hợp với các quy định của điều này. Bên ký kết
tiến hành việc tước đoạt quyền sở hữu cần phải nỗ lực để việc xem xét được thực
hiện nhanh chóng.

(3) Bên ký kết tước đoạt tài sản của công ty
được thành lập hoặc thiết lập theo pháp luật hiện hành tại bất kỳ vùng nào của
lãnh thổ nước mình, mà ở đó các nhà đầu tư của Bên ký kết kia có cổ phần, Bên
ký kết đó sẽ bảo đảm rằng các quy định ở khoản 1 của điều này được áp dụng
trong phạm vi cần thiết để bảo đảm đền bù một cách công bằng và thỏa đáng đối
với đầu tư của các nhà đầu tư Bên ký kết kia là chủ sở hữu các cổ phần đó.

Điều
6

Đền
bù tổn thất

Các nhà đầu tư của một Bên ký kết có đầu tư
trên lãnh thổ của Bên ký kết kia bị tổn thất do chiến tranh, hoặc xung đột vũ
trang khác, tình trạng khẩn cấp quốc gia hoặc những bạo động trên lãnh thổ của
Bên ký kết đó sẽ được Bên ký kết đó dành cho sự đối xử về việc bồi hoàn, bồi
thường, đền bù hoặc biện pháp giải quyết khác không kém thuận lợi hơn so với đối
xử mà Bên ký kết đó dành cho nhà đầu tư của nước mình hoặc cho nhà đầu tư của
bất kỳ quốc gia thứ ba nào. Các khoản chi trả sẽ được tự do chuyển ra nước
ngoài.

Điều
7

Việc
chuyển đầu tư và lợi nhuận

(1) Mỗi Bên ký kết cho phép tất cả các khoản
tiền liên quan đến đầu tư của nhà đầu tư của Bên ký kết kia trên lãnh thổ của
mình được tự do chuyển, không chậm trễ và trên cơ sở không phân biệt đối xử.
Những khoản tiền này có thể gồm:

(a) vốn và những khoản vốn bổ sung dùng để
duy trì và phát triển đầu tư;

(b) lợi tức ròng bao gồm cổ tức và lãi tương
ứng với cổ phần đóng góp của họ;

(c) các khoản thanh toán của bất kỳ khoản vay
nào, bao gồm cả lãi vay liên quan đến đầu tư;

(d) các khoản trả cho bản quyền và các phí
dịch vụ liên quan đến đầu tư;

(e) các khoản thu từ việc bán cổ phần của họ;

(f) các khoản thu được của nhà đầu tư trong
trường hợp bán hoặc bán một phần hoặc thanh lý;

(g) Thu nhập của công dân của một Bên ký kết
làm việc liên quan đến đầu tư trên lãnh thổ của Bên ký kết kia.

(2) Khoản 1 của Điều này sẽ không ảnh hưởng
đến việc chuyển bất kỳ sự đền bù nào theo Điều 6 của Hiệp định này.

(3) Nếu không có sự thỏa thuận nào khác giữa
các bên, việc chuyển tiền theo khoản 1 của Điều này, được phép dùng đồng tiền
của đầu tư ban đầu hoặc bất cứ đồng tiền tự do chuyển đổi nào khác. Việc chuyển
đó sẽ được thực hiện theo tỷ giá thị trường thịnh hành vào ngày chuyển.

Điều
8

Thế
quyền

Khi một Bên ký kết hoặc cơ quan được ủy quyền
của Bên ký kết bảo đảm về bất kỳ khoản tiền bồi thường đối với những rủi ro phi
thương mại liên quan đến một đầu tư của bất kỳ nhà đầu tư nào của Bên ký kết đó
trên lãnh thổ của Bên ký kết kia và đã thanh toán cho nhà đầu tư đó liên quan
đến khiếu nại của họ theo Hiệp định này, thì bên ký kết kia đồng ý rằng Bên ký
kết thứ nhất hoặc cơ quan được ủy quyền theo sự thế quyền thực hiện các quyền
và thực hiện những khiếu nại của các nhà đầu tư đó. Quyền hoặc khiếu nại được
thế quyền không vượt quá các quyền hoặc khiếu nại ban đầu của các nhà đầu tư
đó.

Điều
9

Giải
quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và một Bên ký kết

(1) Bất kỳ tranh chấp nào giữa nhà đầu tư của
một Bên ký kết và Bên ký kết kia liên quan đến đầu tư của các nhà đầu tư theo
Hiệp định này sẽ được giải quyết trong chừng mực có thể thông qua thương lượng
giữa các Bên tranh chấp.

(2) Nếu vụ tranh chấp đó không giải quyết
được bằng thương lượng trong thời gian 6 tháng và nếu cả hai Bên tranh chấp
nhất trí, vụ tranh chấp sẽ đưa ra:

(a) để giải quyết phù hợp với pháp luật của
Bên ký đã tiếp nhận đầu tư tại cơ quan tư pháp hoặc cơ quan hành chính có thẩm
quyền của Bên ký kết đó; hoặc

(b) hòa giải quốc tế theo các quy tắc hòa
giải của Ủy ban Liên hiệp quốc về Luật Thương mại Quốc tế.

(3) Nếu các Bên không thỏa thuận được thủ tục
giải quyết tranh chấp theo quy định của khoản 2 Điều này hoặc vụ tranh chấp
được đưa ra để hòa giải, nhưng việc hòa giải không đạt được thì vụ tranh chấp
được đưa ra Trọng tài. Thủ tục Trọng tài sẽ như sau:

(a) nếu Bên ký kết của nhà đầu tư và Bên ký
kết kia là thành viên của Công ước về giải quyết tranh chấp đầu tư giữa một
quốc gia và công dân của quốc gia khác, năm 1965 và nhà đầu tư chấp thuận bằng
văn bản đưa tranh chấp ra Trung tâm quốc tế về giải quyết các tranh chấp đầu
tư, thì vụ tranh chấp đó sẽ được đưa ra Trung tâm; hoặc

(b) nếu cả hai bên nhất trí thì giải quyết
theo các biện pháp bổ sung về thực hiện hòa giải, Trọng tài và điều tra thực
tế; hoặc

(c) đưa tranh chấp ra trọng tài adhoc phù hợp
với Quy tắc trọng tài của Ủy ban Luật Thương mại Quốc tế của Liên hợp quốc
1976, với sự sửa đổi như sau:

(i) Người có thẩm quyền chỉ định theo Điều 7
của Quy tắc là Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc thành viên cao cấp tiếp theo của Tòa
án Quốc tế mà không phải là công dân của một trong hai Bên ký kết. Vị trọng tài
thứ ba không phải là công dân của một trong hai Bên ký kết.

(ii) Các bên sẽ chỉ định trọng tài của mình
trong vòng hai tháng.

(iii) Phán quyết của trọng tài được thực hiện
phù hợp với các quy định của Hiệp định này.

(iv) Tòa án trọng tài sẽ tuyên bố cơ sở quyết
định của mình và đưa ra lý lẽ theo yêu cầu của mỗi bên.

Điều
10

Giải
quyết tranh chấp giữa các bên ký kết

(1) Tranh chấp giữa các Bên ký kết liên quan
đến việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này, trong chừng mực có thể được
giải quyết thông qua thương lượng.

(2) Nếu tranh chấp giữa các Bên ký kết không
giải quyết được theo cách đó trong vòng 6 tháng kể từ khi tranh chấp phát sinh
ra theo đề nghị của một trong hai Bên ký kết vụ tranh chấp được đưa ra tòa án
trọng tài.

(3) Tòa án trọng tài sẽ được thành lập cho
từng trường hợp cụ thể theo cách sau đây: Trong vòng hai tháng kể từ khi nhận
được yêu cầu giải quyết trọng tài, mỗi Bên ký kết sẽ chỉ định một thành viên
của trọng tài. Hai thành viên đó sẽ chọn một công dân của Quốc gia thứ ba được
hai Bên ký kết chấp thuận làm Chủ tịch Trọng tài. Chủ tịch sẽ được chỉ định trong
vòng hai tháng kể từ ngày hai thành viên kia được chỉ định.

(4) Nếu trong thời hạn nêu tại khoản 3 của điều
này, các chỉ định cần thiết không được thực hiện, một trong hai Bên ký kết có
thể, nếu không có sự thỏa thuận nào khác mời Chủ tịch Tòa án quốc tế tiến hành
sự chỉ định cần thiết. Nếu Chủ tịch Tòa án quốc tế là công dân của một trong
hai Bên ký kết hoặc nếu vì lý do nào khác không thể thực hiện được chức năng
nói trên thì Phó Chủ tịch Tòa án quốc tế sẽ được mời để thực hiện sự chỉ định
cần thiết. Nếu Phó Chủ tịch là công dân của một trong hai bên ký kết hoặc nếu
ông ta cũng không thực hiện được chức năng nói trên thì thành viên cao cấp tiếp
theo của Tòa án quốc tế không phải là công dân của một trong hai Bên ký kết sẽ
được mời để thực hiện sự chỉ định cần thiết.

(5) Tòa án trọng tài sẽ quyết định theo
nguyên tắc biểu quyết đa số. Quyết định của Trọng tài là bắt buộc đối với cả
hai Bên ký kết. Mỗi Bên ký kết sẽ chịu chi phí cho thành viên trọng tài của
mình và việc đại diện trong quá trình tố tụng; chi phí cho Chủ tịch và những
chi phí còn lại do hai Bên ký kết chịu bằng nhau. Tuy nhiên trong quyết định
của Trọng tài có thể quyết định một trong hai bên ký kết phải chịu phần chi phí
cao hơn và sự phán quyết này là bắt buộc đối với cả hai Bên ký kết. Trọng tài
sẽ quy định thủ tục riêng của mình.

Điều
11

Nhập
cảnh và cư trú của nhân viên

Một Bên ký kết phù hợp với luật áp dụng trong
từng thời kỳ liên quan tới sự nhập cảnh và cư trú của người không phải là công
dân của nước đó, cho phép những thể nhân của Bên ký kết kia và nhân viên làm
việc tại các công ty của bên ký kết kia tham gia hoặc cư trú trên lãnh thổ của
Bên ký kết đó với mục đích thực hiện những hoạt động liên quan đến đầu tư.

Điều
12

Luật
áp dụng

(1) Trừ những quy định khác được qui định
trong Hiệp định này, tất cả các đầu tư phải tuân theo pháp luật hiện hành trên
lãnh thổ của Bên ký kết mà ở đó các đầu tư được thực hiện.

(2) Khoản 1 của điều này không có nghĩa là
Hiệp định này ngăn cản Bên ký kết tiếp nhận đầu tư thực hiện các biện pháp để
bảo vệ các lợi ích an ninh thiết yếu hoặc trong các tình huống khẩn cấp phù hợp
với pháp luật nước mình được áp dụng một cách bình thường và hợp lý trên cơ sở
không phân biệt đối xử.

Điều
13

Áp
dụng các quy định khác

Nếu những qui định của pháp luật của một Bên
ký kết hoặc những nghĩa vụ theo luật pháp quốc tế đang được áp dụng hoặc được
thiết lập sau này giữa các Bên ký kết có những qui định khác với Hiệp định này,
dù là qui định chung hay cụ thể, dành cho các đầu tư của các nhà đầu tư của Bên
ký kết kia một sự đối xử thuận lợi hơn quy định của Hiệp định này thì những quy
định đó sẽ được áp dụng.

Điều
14

Hiệu
lực

Hiệp định này sẽ phải được phê duyệt và có
hiệu lực kể từ ngày trao đổi các văn bản phê duyệt.

Điều
15

Thời
hạn và chấm dứt hiệu lực

(1) Hiệp định này có hiệu lực trong thời gian
10 năm và sau đó được mặc nhiên gia hạn thêm trừ khi một trong hai Bên ký kết
thông báo cho bên ký kết kia bằng văn bản về ý định chấm dứt Hiệp định. Hiệp
định này sẽ hết hiệu lực sau 1 năm kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản
đó.

(2) Mặc dù Hiệp định chấm dứt theo khoản 1
của điều này. Hiệp định sẽ vẫn tiếp tục có hiệu lực đối với các đầu tư được
thực hiện hoặc có được trước ngày chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này trong
thời hạn 15 năm tiếp theo kể từ ngày hết hiệu lực của Hiệp định.

Để chứng thực cho những điều thỏa thuận trên,
những người ký tên được ủy quyền hợp lệ của Chính phủ của mình đã ký Hiệp định
này.

Hiệp định này làm tại Niu Đê-li ngày 08 tháng
3 năm 1997 thành hai bản gốc bằng tiếng Việt, tiếng Hindi và tiếng Anh. Tất cả
các bản đều có giá trị ngang nhau.

Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau
thì căn cứ vào bản tiếng Anh.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA ẤN ĐỘ

 


FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Thông báo 33/2019/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam – Ấn Độ

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file