Tải Thông tư 61/2021/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2022-2024 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Thông tư 61/2021/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2022-2024 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 61/2021/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 26/07/2021
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Thông tư 61/2021/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2022-2024 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Thông tư 61/2021/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2022-2024 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 61/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 26
tháng 7 năm 2021

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022, KẾ HOẠCH TÀI
CHÍNH – NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM 2022-2024

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP
ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết l
ập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước
03 năm;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính
05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch
tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách
địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg
ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân
sách nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, kế hoạch tài
chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2022-2024.

Chương I

ĐÁNH GIÁ TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021

Điều 1. Căn cứ
đánh giá

1. Các Nghị quyết của Quốc hội, Chính
phủ, Hội đồng nhân dân các cấp, văn bản điều hành của cấp có thẩm quyền về dự
toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2021:

a) Các Nghị quyết của Quốc hội số
124/2020/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2020 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội
năm 2021, số 128/2020/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2020 về dự toán NSNN năm 2021,
số 129/2020/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2020 về phân bổ ngân sách trung ương
(NSTW) năm 2021.

b) Các Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp về giao dự toán NSNN, kế hoạch vốn đầu tư
từ nguồn NSNN; các quyết định bổ sung ngân sách trong quá trình điều hành NSNN
năm 2021.

c) Các Nghị quyết của Chính phủ: số
01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2021 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán NSNN năm 2021 (Nghị quyết số
01/NQ-CP), số 02/NQ- CP ngày 01 tháng 01 năm 2021 về tiếp tục thực hiện những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia năm 2021 (Nghị quyết số 02/NQ-CP), số 58/NQ-CP ngày 08
tháng 6 năm 2021 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2021, số 68/NQ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2021 về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử
dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, số 30/NQ-CP ngày 12 tháng 3
năm 2020 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả quản
lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế và các Nghị
quyết phiên họp thường kỳ Chính phủ hàng tháng.

d) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân, Chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2021.

đ) Thông tư số 109/2020/TT-BTC ngày
25 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán
NSNN năm 2021.

2. Các văn bản khác:

a) Các văn bản của cấp có thẩm quyền
về chế độ thu thuế, phí, lệ phí; chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, phí, lệ
phí, các giải pháp về thu tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân và chi
ngân sách phòng, chống dịch Covid-19, hỗ trợ người lao động
và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid- 19; các quy định về cắt
giảm, tiết kiệm chi thường xuyên tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi
NSNN năm 2021.

b) Các kết luận, kiến nghị của các cơ
quan thanh tra, kiểm toán, kiểm tra công tác cải cách thủ tục hành chính, giải
quyết khiếu nại tố cáo, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham
nhũng có liên quan đến hoạt động thu, chi NSNN.

Điều 2. Đánh giá
tình hình thực hiện thu năm 2021

1. Nguyên tắc đánh giá:

Thực hiện theo đúng quy định của Luật
NSNN, quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí và các văn bản chỉ đạo, điều
hành NSNN của cấp có thẩm quyền; không đánh giá vào thu NSNN các khoản thu phí
đã chuyển sang giá dịch vụ theo quy định của Luật Phí và lệ phí, các khoản được
khấu trừ đối với cơ quan nhà nước hoặc khoản trích lại phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao thực hiện.

Căn cứ kết quả phát triển kinh tế –
xã hội và thu NSNN 6 tháng đầu năm, dự kiến khả năng thực hiện 6 tháng cuối
năm, trong đó tập trung làm rõ những thuận lợi, khó khăn, nhất là tác động của
đại dịch Covid-19, biến đổi khí hậu, thiên tai và các xu hướng mới về dịch chuyển
đầu tư, thương mại, chuyển đổi số làm thay đổi phương thức sản xuất, mô hình
kinh doanh,… của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh,
xuất nhập khẩu; các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện rà soát,
đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thực hiện thu NSNN năm 2021, kiến nghị
giải pháp nhằm phấn đấu hoàn thành cao nhất dự toán thu NSNN được Quốc hội, Hội
đồng nhân dân các cấp quyết định.

2. Nội dung đánh giá:

a) Đánh giá, phân tích nguyên nhân
tác động tăng, giảm thu NSNN năm 2021, chú ý làm rõ:

– Các yếu tố tác động đến hoạt động sản
xuất – kinh doanh, dịch vụ và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
trong từng lĩnh vực và tình hình, xu hướng phục hồi sản xuất kinh doanh sau dịch
Covid-19 (nếu có); khả năng triển khai các dự án đầu tư mở rộng, đầu tư mới;
các dự án đã hết thời gian ưu đãi thuế; sản lượng sản xuất và tiêu thụ, giá
bán, lợi nhuận của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu trên địa bàn; tốc độ
tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng; diễn biến
thị trường.

– Tác động của biến động giá dầu thô,
nguyên nhiên vật liệu đầu vào, gạo và hàng hóa nông sản
khác trên thị trường thế giới, trong nước; tác động của việc thực hiện các cam kết
hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới;
các chính sách tiền tệ, tín dụng, thương mại, đầu tư, chính sách giá, cải cách
thủ tục hành chính và các yếu tố khác đến nền kinh tế và kết quả thu NSNN trong
6 tháng đầu năm.

– Tính toán cụ thể các yếu tố tăng,
giảm thu do thay đổi chính sách pháp luật về thu; gia hạn, miễn, giảm thuế,
phí, lệ phí, các giải pháp về thu NSNN tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người
dân do tác động của đại dịch Covid-19 và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực
hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, như:

+ Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14
ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm
trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân;

+ Nghị định số 114/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số
116/2020/QH14 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm
2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác;

+ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý
thuế;

+ Nghị định số 52/2021/NĐ-CP ngày 19
tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng,
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm
2021;

+ Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Nghị định số 41/2021/NĐ-CP ngày 30
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp
tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

+ Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ
của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19;

+ Các Nghị định về Biểu thuế xuất khẩu
ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để
thực hiện các Hiệp định, Thỏa thuận Thương mại tự do;

+ Các văn bản, chính sách, chế độ thu
thuế, phí, lệ phí khác tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2021
(nếu có).

b) Đánh giá tình hình, kết quả thực
hiện các biện pháp về quản lý thu NSNN theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ; kết quả
thanh tra, kiểm tra và xử lý thu hồi nợ đọng thuế:

– Đánh giá công tác đôn đốc, cưỡng chế,
xử lý thu hồi nợ đọng thuế trong 6 tháng đầu năm 2021; dự kiến số nợ thuế xử lý
trong các tháng cuối năm 2021 (so với chỉ tiêu, kế hoạch được giao – nếu có) và
số dư nợ thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

– Kết quả thực hiện các kiến nghị của
Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra và quyết định truy thu của cơ quan thuế
các cấp khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật thuế.

c) Đánh giá tình hình hoàn thuế giá
trị gia tăng:

– Dự kiến số kinh phí hoàn thuế giá
trị gia tăng thực hiện trong năm 2021 trên cơ sở đúng chính sách chế độ và phù
hợp với thực tế phát sinh.

– Tăng cường công tác giám sát, kiểm
tra, thanh tra sau hoàn thuế giá trị gia tăng, xử lý thu hồi kịp thời tiền hoàn
thuế giá trị gia tăng sai quy định;

– Kiến nghị điều chỉnh cơ chế quản lý
hoàn thuế giá trị gia tăng, trường hợp cần thiết thì đề xuất điều chỉnh nguồn
kinh phí hoàn thuế giá trị gia tăng (bổ sung, tạm ứng, cắt giảm) để phù hợp với
thực tế phát triển kinh tế xã hội trong các tháng cuối năm, đảm bảo hoàn trả chặt
chẽ, đúng quy định của pháp luật.

d) Đánh giá thực hiện hoàn trả các khoản
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định của pháp luật (ngoài hoàn
thuế giá trị gia tăng):

Đánh giá tình hình thực hiện theo các
tiêu chí: số tiền hoàn trả, số bộ hồ sơ xem xét hoàn trả, số lần ra quyết định hoàn trả theo các quy định và những vướng mắc, khó khăn,
kiến nghị giải pháp về cơ chế chính sách, công nghệ quản lý, tổ chức phối hợp
trong quá trình triển khai, thực hiện (nếu có).

đ) Đánh giá tình hình thu ngân sách từ
xử lý tài sản công theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản
công (Nghị định số 151/2017/NĐ-CP); thu ngân sách từ đất đai (thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất) theo pháp luật về đất đai và thu ngân sách từ xử lý, sắp xếp
nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công (Nghị định số
167/2017/NĐ-CP), Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP , Nghị định số
69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài
sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công
trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (Nghị định số
69/2019/NĐ-CP) và quy định pháp luật khác có liên quan; thu ngân sách từ cho
thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng, khai thác mặt nước (sau khi trừ đi các chi phí có liên quan).

Ngoài ra, tiếp tục đánh giá tình hình
thu tiền sử dụng đất khi giảm đối tượng là hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền
sử dụng đất và bỏ quy định giảm 2%/năm tính trên số tiền sử dụng đất được ghi nợ
trả trước thời hạn theo quy định tại Nghị định số 79/2019/NĐ-CP của Chính phủ
ngày 26 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi Điều 16 Nghị định
số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền
sử dụng đất.

e) Báo cáo kết quả phối hợp giữa các
bộ, cơ quan trung ương và các địa phương trong công tác quản lý, tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc về thu NSNN, bán đấu giá tài sản Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng
đất và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ thuế, chống thất
thu, chống chuyển giá; tồn tại, vướng mắc và giải pháp khắc phục.

g) Đánh giá tình hình thu phí và lệ
phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí (đánh giá số thu phí, lệ phí theo quy
định; số thu phí nộp NSNN); thu xử phạt vi phạm hành chính, thu phạt, tịch thu
và các khoản nộp NSNN khác trong năm 2021 theo Luật Xử phạt vi phạm hành chính
và các văn bản pháp luật có liên quan.

h) Đánh giá các khoản thu được để lại
năm 2021 đối với các cơ quan hành chính nhà nước được hưởng cơ chế tài chính đặc
thù theo quy định của các cấp thẩm quyền, chi tiết nguồn phí để lại, các khoản
thu được quy định tại các Luật chuyên ngành khác hoặc tại các văn bản pháp luật
khác mà Luật NSNN, Luật phí và lệ phí chưa quy định cụ thể là nguồn thu NSNN
(dưới đây gọi là thu nghiệp vụ), các nguồn thu hợp pháp
theo quy định (nếu có) và dự kiến số lũy kế còn lại đến hết năm 2021.

i) Đánh giá các khoản thu của các đơn
vị sự nghiệp công lập (ngoài nguồn NSNN), trên cơ sở đó xác định mức độ tự chủ
của từng đơn vị; đánh giá các khoản thu phí được để lại theo quy định của pháp
luật đối với các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 3. Đánh giá
tình hình thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển năm 2021

1. Đánh giá việc triển khai và tổ chức
thực hiện dự toán chi đầu tư phát triển (ĐTPT) năm 2021

a) Tình hình phân bổ và giao, điều chỉnh,
bổ sung dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN năm 2021, chi tiết theo từng lĩnh vực chi:

– Thời hạn phân bổ và giao kế hoạch
cho chủ đầu tư;

– Kết quả bố trí dự toán để thu hồi vốn
ngân sách ứng trước và thanh toán nợ xây dựng cơ bản thuộc nguồn NSNN;

– Việc điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ĐTPT của các bộ, ngành, địa phương năm 2021 (nếu
có);

– Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị điều
chỉnh cơ chế, chính sách; kiến nghị trong tổ chức thực hiện.

b) Tình hình thực hiện dự toán chi
ĐTPT của NSNN năm 2021, chi tiết theo từng lĩnh vực chi, gồm:

– Chi ĐTPT từ nguồn chi cân đối NSNN
(bao gồm cả chuyển nguồn từ các năm trước sang năm 2021 theo quy định): Đánh
giá tình hình giải ngân vốn đến hết tháng 6 năm 2021, dự kiến khả năng thực hiện
đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021; chi tiết theo từng nguồn vốn (trong đó: đối
với chi ĐTPT của NSĐP, đề nghị chi tiết nguồn vốn NSĐP; vốn NSTW hỗ trợ có mục
tiêu từ vốn ngoài nước, vốn trong nước); có biểu phụ lục chi tiết từng dự án, số
liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết năm 2020, kế
hoạch vốn năm 2021 – kể cả vốn bổ sung, điều chỉnh và ước thực hiện năm 2021,
kèm theo thuyết minh).

Đối với chi ĐTPT từ nguồn tiền thu được
từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền và chuyển mục đích sử dụng đất:
báo cáo tình hình thu, nộp ngân sách và việc thực hiện dự toán chi ĐTPT năm
2021 từ nguồn thu này.

Đánh giá tình hình xử lý nợ đọng xây
dựng cơ bản nguồn NSNN và thu hồi vốn ứng đến ngày 31
tháng 12 năm 2020; ước số xử lý trong năm 2021; dự kiến số nợ xây dựng cơ bản,
số ứng chưa có nguồn thu hồi đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 (chi tiết từng dự
án).

– Chi ĐTPT theo hình thức hợp tác
công tư: Đánh giá tình hình thực hiện việc sử dụng tài sản công để thanh toán
cho Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng
Xây dựng – Chuyển giao theo Nghị định số 69/2019/NĐ-CP của Chính phủ; khó khăn,
vướng mắc và nguyên nhân, kiến nghị.

– Đánh giá việc chuyển đổi nhiệm vụ,
dự án đầu tư theo hình thức hợp tác công tư sang hình thức NSNN đầu tư trực tiếp
100% và tác động đến NSNN (nếu có), việc bổ sung dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN
năm 2021 (nếu có).

– Tình hình quyết toán dự án đầu tư hoàn
thành, trong đó nêu rõ: số dự án đã được phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành
và số vốn còn lại chưa được bố trí để thanh toán so với giá trị quyết toán dự
án hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số dự án đã hoàn thành nhưng
chưa quyết toán theo quy định đến hết tháng 6 năm 2021, dự kiến đến hết năm
2021; nguyên nhân và giải pháp xử lý.

c) Đánh giá tình hình thực hiện các
nhiệm vụ chi ĐTPT năm 2021 của các cơ quan hành chính nhà nước đang được hưởng
cơ chế tài chính đặc thù theo quy định, chi tiết theo từng dự án và nguồn kinh
phí (NSNN, nguồn phí được để lại, nguồn thu nghiệp vụ, nguồn hợp pháp khác).

d) Đối với các nguồn ngoài cân đối
NSNN của đơn vị sự nghiệp công lập: đánh giá việc phê duyệt, bố trí nguồn, kết quả
thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPT năm 2021 theo quy định (chi tiết nguồn phí và nguồn
thu sự nghiệp được để lại, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vay và nguồn
hợp pháp khác của đơn vị) theo từng lĩnh vực chi.

2. Đánh giá tình hình thực hiện các
nhiệm vụ chi ĐTPT khác của NSNN năm 2021:

Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng
đầu tư ưu đãi của Nhà nước và tín dụng chính sách 6 tháng đầu năm, ước thực hiện
cả năm 2021 (huy động vốn, phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; tăng
trưởng tín dụng, giải ngân, thu nợ gốc, dư nợ cho vay; NSNN cấp bù chênh lệch
lãi suất và phí quản lý,…); việc cải cách hành chính trong thủ tục xét duyệt
cho vay.

3. Tình hình thực hiện xã hội hóa năm
2021:

Đánh giá tình hình thực hiện năm 2021
về tổng nguồn lực và cơ cấu nguồn lực xã hội hóa đầu tư theo ngành, lĩnh vực; số
lượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa; kết quả đạt được; tồn tại,
nguyên nhân, kiến nghị (nếu có).

Điều 4. Đánh giá
tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2021

1. Đánh giá tình hình triển khai phân
bổ, giao dự toán và thực hiện dự toán chi thường xuyên 6 tháng đầu năm, dự kiến
khả năng thực hiện cả năm 2021 chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao, trong
đó, bên cạnh việc đánh giá các nhiệm vụ chi theo dự toán, tập trung làm rõ các
nhiệm vụ chi phát sinh để ứng phó với đại dịch Covid-19, phòng chống thiên tai,
đảm bảo quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội.

2. Đánh giá kết quả thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, dự án lớn nguồn chi thường xuyên của NSNN
trong 6 tháng đầu năm, dự kiến cả năm 2021; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất
biện pháp xử lý về cơ chế, chính sách trong tổ chức thực hiện, cụ thể:

a) Rà soát, xác định các nhiệm vụ,
chính sách, chế độ kết thúc; kiến nghị bổ sung, sửa đổi các nhiệm vụ, chính
sách, chế độ không phù hợp với thực tế.

b) Đánh giá việc thực hiện cắt giảm, tiết
kiệm chi thường xuyên theo Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ.

c) Tình hình tinh giản biên chế, đổi
mới, sắp xếp tổ chức bộ máy: Kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm, ước cả năm
2021 và lũy kế thực hiện trong giai đoạn 2016-2021, chi tiết theo từng mục
tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 18- NQ/TW, Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17
tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị (Nghị quyết số 39-NQ/TW) và các văn bản liên quan
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trong đó làm rõ:

– Số giảm biên chế, giảm đầu mối tổ
chức bộ máy;

– Số kinh phí NSNN tiết kiệm được do
giảm biên chế, giảm tổ chức bộ máy, trong đó số sử dụng để thực hiện cải cách
tiền lương.

– Số kinh phí phải bố trí từ NSNN để
thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo các Nghị định của Chính phủ: Nghị
định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 về chính sách tinh giản biên
chế (Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản
biên chế (Nghị định số 113/2018/NĐ-CP), số 143/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP (Nghị định số 143/2020/NĐ-CP), số
26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 quy định chế độ, chính sách đối với cán
bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh
theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị – xã hội.

d) Thực hiện đổi mới khu vực sự nghiệp
công lập:

– Kết quả sắp xếp, đổi mới hệ thống,
quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng
2 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công (Nghị định
số 16/2015/NĐ-CP) và các Nghị định của Chính phủ về cơ chế tự chủ trong các
lĩnh vực sự nghiệp cụ thể trong 6 tháng đầu năm, ước cả năm 2021 và lũy kế đến
hết năm 2021, chi tiết theo từng mục tiêu, trong đó báo cáo cụ thể dự kiến số
lượng và mức độ tự chủ của từng đơn vị; nguồn tài chính và nhiệm vụ chi của đơn
vị, chi tiết theo nguồn NSNN, nguồn thu sự nghiệp đối với từng lĩnh vực sự nghiệp,
từng đơn vị; tổng số biên chế và số lượng biên chế hưởng lương từ NSNN theo từng
lĩnh vực sự nghiệp vào thời điểm năm 2021.

– Đánh giá tác động của việc sắp xếp,
đổi mới, nâng cao khả năng tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đến việc bố trí
NSNN theo từng lĩnh vực trong năm 2021 và lũy kế đến năm 2021, trong đó: đánh
giá số giảm chi từ NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo từng lĩnh vực
(sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục – đào tạo, giáo dục nghề nghiệp…) và việc
sử dụng số kinh phí NSNN dành ra từ việc nâng cao tính tự chủ của các đơn vị sự
nghiệp công lập; các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

đ) Đánh giá tình hình thực hiện các
nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2021 của các cơ quan hành chính nhà nước đang được
hưởng cơ chế tài chính đặc thù theo quy định hiện hành, chi tiết: quỹ lương (gồm
lương ngạch bậc, các khoản đóng góp theo lương và phần lương tăng thêm theo cơ
chế đặc thù – nếu có); chi chuyên môn, nghiệp vụ, chi tiết theo từng nguồn kinh
phí (nguồn NSNN, nguồn phí được để lại, nguồn thu nghiệp vụ, nguồn hợp pháp
khác).

e) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
chi thường xuyên năm 2021 từ nguồn thu phí và thu sự nghiệp công được để lại;
nguồn hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị theo quy định, chi
tiết từng lĩnh vực chi.

Điều 5. Đánh giá
tình hình thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ chi dự trữ quốc gia năm 2021

Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc
gia đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ chi dự trữ quốc gia 6
tháng đầu năm, khả năng thực hiện cả năm 2021, chi tiết theo từng nội dung mua,
bán, nhập, xuất, luân phiên đổi hàng và hoạt động nghiệp vụ dự trữ quốc gia, dự
kiến mức dự trữ quốc gia tồn kho cuối năm 2021; việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung
định mức kinh tế – kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia; những thuận lợi, khó khăn và
vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch năm 2021.

Điều 6. Đánh giá
tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án
khác sử dụng nguồn vốn ngoài nước năm 2021

1. Đối với các chương trình mục tiêu
quốc gia

a) Các bộ, cơ quan trung ương được
giao chủ trì các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 báo cáo cụ
thể quá trình xây dựng; xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, dự kiến kinh phí theo
từng lĩnh vực chi của cả giai đoạn và từng năm trong giai đoạn (chi tiết nguồn
NSTW, NSĐP; nguồn vốn ĐTPT, chi thường xuyên; nguồn vốn lồng ghép từ các chương
trình, dự án khác; nguồn vốn vay, nguồn vốn huy động khác – nếu có); trong đó
báo cáo cụ thể các nhiệm vụ kết thúc, nhiệm vụ mới, nhiệm vụ cơ cấu lại, chuyển
từ 02 chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2016- 2020, tích hợp vào chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2021-2025 và kinh phí
theo từng nội dung này.

b) Trên cơ sở dự kiến các nhiệm vụ
triển khai năm 2021, các bộ được giao chủ trì các chương trình mục tiêu quốc
gia giai đoạn 2021-2025 báo cáo việc triển khai thực hiện năm 2021 (đã được bổ
sung kinh phí/dự kiến bổ sung kinh phí năm 2021 – nếu có), kèm thuyết minh đầy
đủ căn cứ pháp lý, khả năng triển khai thực hiện (trong đó có các chính sách,
chế độ đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, còn hiệu lực, đang đề
xuất tích hợp vào các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 – nếu
có).

c) Đối với các nhiệm vụ thường xuyên
thuộc các chương trình mục tiêu trong giai đoạn 2016-2020 trước đây, là các chế
độ, chính sách đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, còn hiệu lực,
không tích hợp vào các chương trình mục tiêu quốc gia giai
đoạn 2021-2025, đã được/đang trình bổ sung kinh phí năm 2021, các bộ, cơ quan
trung ương báo cáo tình hình thực hiện theo từng lĩnh vực chi như các nhiệm vụ
thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình.

Trường hợp có sử dụng nguồn vốn ngoài
nước, báo cáo tình hình phân bổ, giải ngân (chi tiết theo vốn viện trợ ODA, vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi và vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức) đối với từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, các đề xuất kiến nghị
(nếu có).

2. Đối với các chương trình, dự án
khác sử dụng nguồn vốn ngoài nước:

a) Các bộ, cơ quan trung ương, địa
phương đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi năm 2021, việc điều
chỉnh, bổ sung năm 2021 (nếu có) theo Hiệp định, Thỏa thuận đã ký kết, chi tiết
theo từng nguồn vốn (vốn viện trợ ODA, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức); cơ chế tài chính, những
khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị (nếu có).

b) Đánh giá kết quả giải ngân vốn
ngoài nước, so sánh với dự toán được giao, làm rõ nguyên nhân của việc giải
ngân chậm, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương với vai trò là cơ quan chủ
quản đầu tư, trách nhiệm của Ban Quản lý dự án và các cơ quan có liên quan.

Điều 7. Đánh giá
tình hình thực hiện chính sách tiền lương và tạo nguồn cải cách tiền lương năm
2021

Các bộ, cơ quan trung ương và địa
phương đánh giá việc thực hiện chính sách tiền lương và tạo nguồn chi cải cách
tiền lương gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao mức
độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 109/2020/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2020 của
Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2021.

Điều 8. Đánh giá
thực hiện nhiệm vụ năm 2021 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ngoài các yêu cầu quy định từ Điều 2
đến Điều 7 tại Thông tư này, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đánh giá
bổ sung một số nội dung sau:

1. Công tác huy động các nguồn lực
tài chính ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa
phương, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị (nếu có).

2. Khả năng thực hiện dự toán chi
ĐTPT năm 2021, theo từng lĩnh vực chi (bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung
trong năm theo quy định), chi tiết: nguồn NSĐP (chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi
đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất và xổ số kiến thiết, chi đầu tư từ nguồn bội
chi NSĐP); nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP từ nguồn vốn trong nước,
nguồn vốn ngoài nước (gồm vốn vay và viện trợ không hoàn lại); trong đó làm rõ:

a) Việc bố trí dự toán, xử lý nợ đọng
xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng năm 2021; dự kiến số còn lại đến hết năm
2021 (nếu có); kiến nghị xử lý.

b) Tổ chức thực hiện và giải ngân vốn
ĐTPT nguồn NSĐP 6 tháng đầu năm và đánh giá cả năm 2021.

c) Tình hình giao, tổ chức thực hiện
và giải ngân vốn ĐTPT nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho địa phương 6 tháng
đầu năm, đánh giá cả năm 2021

d) Bội chi NSĐP năm 2021 và tình hình
đầu tư từ nguồn bội chi này (nếu có).

đ) Số tăng thu, tiết kiệm chi của
NSĐP (nếu có).

e) Tình hình phê duyệt, bố trí kinh
phí, tổ chức thực hiện và giải ngân vốn đầu tư từ các nguồn thu được để lại
theo chế độ: nguồn thu phí, thu sự nghiệp công được để lại và nguồn thu hợp
pháp khác, chi tiết từng lĩnh vực chi.

g) Chi từ nguồn cải cách tiền lương
còn dư để đầu tư các dự án đầu tư phát triển theo quy định tại Nghị quyết số
128/2020/QH14 của Quốc hội (nếu có).

3. Đánh giá tình hình thực hiện các
chính sách an sinh xã hội trên địa bàn năm 2021 đối với từng chính sách, có báo
cáo cụ thể đối tượng, nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách (có thuyết minh cơ
sở xác định, cách tính) và chênh lệch so với số kinh phí NSNN đã bố trí; trường
hợp có các đối tượng tăng/giảm do điều chỉnh địa bàn vùng kinh tế – xã hội đặc
biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ và Quyết định số 433/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 6 năm
2021 của Ủy ban dân tộc, đề nghị thuyết minh cụ thể nhu cầu kinh phí tăng hoặc
giảm.

4. Tình hình triển khai thực hiện
chính sách hỗ trợ người dân, gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo các Nghị
quyết của Chính phủ: số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 về các biện pháp hỗ
trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, số 154/NQ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020, số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 2 năm 2021 của Chính phủ
về chi phí cách ly y tế, khám, chữa bệnh và một số chế độ đặc thù trong phòng,
chống dịch COVID-19, số 17/NQ- CP ngày 09 tháng 2 năm 2021 của Chính phủ về chi
hỗ trợ tiền ăn và bồi dưỡng chống dịch COVID-19 trong 05 ngày Tết Nguyên Đán
năm Tân Sửu 2021, số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 về một số chính sách hỗ
trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19;
tình hình thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2021 về mua và
sử dụng vắc xin phòng Covid-19 và hỗ trợ kinh phí phòng, chống thiên tai, dịch
bệnh khác (nếu có).

Việc bố trí ngân sách (bao gồm cả số
NSTW hỗ trợ có mục tiêu cho NSĐP – nếu có) và sử dụng dự phòng NSĐP thực hiện
nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.

Tình hình sử dụng dự phòng NSĐP, quỹ
dự trữ tài chính (nếu có) đến ngày 30 tháng 6 năm 2021, số dự kiến sử dụng
trong 6 tháng cuối năm 2021, trong đó chi tiết số hỗ trợ cho công tác phòng, chống
khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; chi hỗ trợ người dân, người lao động và
người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19; hỗ trợ chính sách đặc
thù trong phòng, chống dịch Covid-19 và kinh phí mua vắc xin phòng Covid-19 (nếu
có).

5. Đối với số biên chế sự nghiệp giáo
dục và y tế được cấp có thẩm quyền cho phép tăng thêm, địa phương phải chủ động
bố trí chi NSĐP để đảm bảo kinh phí chi trả cho số biên chế tăng thêm này; đồng
thời, tổng hợp, báo cáo cụ thể nhu cầu và nguồn thực hiện chính sách tiền lương
hiện hành (theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng).

Đối với các địa phương còn nguồn cải
cách tiền lương dư, sau khi đã đảm bảo đủ nhu cầu thực hiện chính sách tiền
lương trong năm 2021, thì sử dụng để chi thực hiện các chính sách an sinh xã hội
do Trung ương ban hành (giảm tương ứng phần NSTW phải hỗ trợ theo chế độ), chi
hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch
Covid-19 theo quy định; riêng các địa phương có điều tiết về NSTW được sử dụng
nguồn cải cách tiền lương còn dư để bổ sung đầu tư các dự án phát triển theo
quy định tại Nghị quyết số 128/2020/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội.

6. Tình hình phân bổ, giao dự toán
chi NSNN từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các dự án, công trình của địa
phương; thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.

7. Tình hình thu, chi, quản lý, sử dụng
số thu từ hoạt động xổ số kiến thiết đầu tư các công trình phúc lợi xã hội quan
trọng của địa phương trong năm 2021.

8. Tình hình thực
hiện vay và trả nợ các khoản vay của NSĐP, gồm:

a) Số dư nợ đầu năm, số dư nợ đến
ngày 30 tháng 6, ước dư nợ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021, chi tiết theo nguồn
dư nợ (nguồn phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; nguồn vay lại vốn vay
nước ngoài của Chính phủ theo từng nhà tài trợ và chương trình, dự án; nguồn
tín dụng ĐTPT của Nhà nước; nguồn vay tồn ngân kho bạc nhà nước; vay khác).

b) Số huy động đến thời điểm 30 tháng
6 và ước cả năm 2021, chi tiết theo mục đích huy động (trả nợ gốc, bù đắp bội
chi) và theo từng nguồn vốn huy động (nguồn vốn ODA vay về cho vay lại, phát
hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay tồn ngân kho bạc nhà nước, các nguồn
tài chính hợp pháp khác).

c) Tình hình thực hiện trả nợ (lãi,
phí) đến ngày 30 tháng 6 và ước cả năm 2021, chi tiết trả nợ lãi, phí các khoản
huy động trong nước, nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ chi tiết
theo từng chương trình, dự án.

d) Tình hình trả nợ gốc các khoản vay
đến ngày 30 tháng 6 và ước cả năm 2021, chi tiết trả nợ gốc các khoản huy động
trong nước, trả nợ gốc nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ chi tiết
theo từng chương trình, dự án; cụ thể theo từng nguồn trả nợ (vay mới trả nợ
cũ, từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi).

9. Đối với các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương đã được cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách tài
chính – ngân sách đặc thù, đánh giá cụ thể kết quả triển khai những cơ chế,
chính sách tài chính – ngân sách đặc thù tại địa phương (các cơ chế, chính sách
địa phương đã ban hành; đánh giá tác động đến kết quả thu, chi NSNN trên địa
bàn địa phương).

10. Tình hình thực hiện các kiến nghị
của cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Thanh tra trong
lĩnh vực tài chính – NSNN, quản lý tài sản công.

Điều 9. Đánh giá
kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách năm 2021

Các bộ, cơ quan trung ương và các cơ
quan, đơn vị ở địa phương được giao quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách báo cáo việc rà soát, cơ cấu lại, sáp nhập, dừng hoạt động hoặc giải
thể các quỹ hoạt động không hiệu quả, không đúng mục đích, trùng lặp về mục
tiêu, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ hoặc không có khả năng độc lập về tài chính,
trùng lặp nguồn thu, nhiệm vụ chi với NSNN; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
thu – chi và các nhiệm vụ được giao 6 tháng và dự kiến cả năm 2021; các khó
khăn, vướng mắc phát sinh và kiến nghị giải pháp xử lý.

Chương II

XÂY DỰNG DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022

Điều 10. Yêu cầu

Năm 2022, là năm thứ hai thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Chiến lược phát
triển kinh tế – xã hội 10 năm giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế
– xã hội 5 năm 2021 – 2025, là năm đầu của thời kỳ ổn định NSNN mới, nên có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh
tế – xã hội của cả giai đoạn 2021-2025 và các mục tiêu chiến lược tài chính đến
năm 2025. Việc xây dựng dự toán NSNN năm 2022 phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Dự toán NSNN năm 2022 được xây dựng
theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn; có đầy đủ thuyết
minh cơ sở pháp lý, căn cứ tính toán; phù hợp với Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nhiệm kỳ 2020-2025, Chiến lược phát triển kinh
tế – xã hội 10 năm giai đoạn 2021-2030 và định hướng Kế hoạch phát triển kinh tế
– xã hội 5 năm 2021 – 2025; phù hợp với các mục tiêu cơ cấu lại ngân sách và quản
lý nợ công theo Nghị quyết số 07-NQ/TW; các mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số
18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số
28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6, 7 (Khóa XII); các cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển một số địa phương theo quy định, các văn bản pháp luật và chỉ đạo
của cấp có thẩm quyền có liên quan.

2. Trên cơ sở đánh giá thực hiện năm
2021; các nội dung trình phê duyệt về mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế –
xã hội, tài chính, đầu tư công 05 năm giai đoạn 2021-2025 của quốc gia và địa
phương; mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2022 theo
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; định hướng mục tiêu, kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực và địa phương giai đoạn 2021-2025; các bộ, cơ quan trung ương
và các địa phương xác định nhiệm vụ trọng tâm thực hiện trong năm 2022, chủ động
sắp xếp các khoản chi và thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự
án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo mức độ cấp thiết, quan trọng
và khả năng triển khai thực hiện năm 2022 trên cơ sở khả năng nguồn lực (bao gồm
cả nguồn hợp pháp khác theo quy định); triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay
từ khâu lập dự toán.

3. Các bộ, cơ quan trung ương quản lý
ngành, lĩnh vực khi xây dựng dự toán cần tính tới việc rà soát tổng thể các chế
độ, chính sách (nhất là các chính sách an sinh xã hội) để bãi bỏ, hoặc lồng
ghép theo thẩm quyền, hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ, lồng ghép các chính
sách chồng chéo, trùng lắp, kém hiệu quả; chỉ đề xuất ban hành chính sách làm
tăng chi ngân sách khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo; chủ động dự kiến
đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện và huy động các nguồn lực tương ứng các chính
sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định; không bố trí dự
toán chi cho các chính sách chưa ban hành. Bố trí dự toán để thu hồi các khoản ứng
trước chi NSNN đến hạn thu hồi trong năm theo quy định tại Điều
50 Luật NSNN.

4. Tập trung chỉ đạo, xử lý, giải quyết
ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong quản lý tài chính,
ngân sách đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện, kiến nghị theo đúng
quy định của pháp luật.

Điều 11. Xây dựng
dự toán thu năm 2022

1. Nguyên tắc chung

Dự toán thu NSNN năm 2022 phải được
xây dựng ở mức phấn đấu tích cực, khả thi, theo đúng các quy định của các Luật
về thuế, phí, lệ phí và các văn bản pháp luật có liên quan.

Việc xây dựng dự toán thu năm 2022
bám sát tình hình kinh tế – xã hội, tài chính thế giới và trong nước, trong bối
cảnh tiếp tục đối mặt nhiều rủi ro, khó khăn, đặc biệt là các thách thức, tác động
của dịch bệnh, biến đổi khí hậu, thiên tai và các xu hướng mới về dịch chuyển đầu
tư, thương mại, chuyển đổi số, tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm và dịch
chuyển nguồn thu do thay đổi chính sách pháp luật về thu, gia hạn thời gian nộp
thuế, giảm phí, lệ phí và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam
kết hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện các biện pháp cải cách hành chính, hiện
đại hoá công tác quản lý thu; tăng cường công tác quản lý, chống thất thu, chống
chuyển giá, gian lận thương mại, trốn thuế, quản lý chặt chẽ giá tính thuế; tiếp
tục đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn tại doanh nghiệp nhà nước; đẩy mạnh thanh
tra, kiểm tra thuế; quyết liệt xử lý giảm tỷ lệ nợ đọng thuế và kiểm soát chặt
chẽ hoàn thuế.

Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2022
không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, cổ tức, lợi nhuận sau thuế và chênh lệch thu, chi của Ngân hàng
Nhà nước bình quân cả nước tăng khoảng 6-8% so với ước thực hiện năm 2021 (đã
loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách); mức tăng thu cụ thể
tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa
bàn của từng địa phương. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2022 tăng
bình quân khoảng 4-6% so với đánh giá ước thực hiện năm 2021.

2. Xây dựng dự toán thu nội địa:

a) Các địa phương xây dựng dự toán
thu nội địa năm 2022 ngoài việc đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu quy định tại khoản
1 Điều này, phải tổng hợp đầy đủ các nguồn thu thuộc phạm vi thu NSNN phát sinh
trên địa bàn (bao gồm cả số thu ngân sách ở xã, phường, thị trấn, các khoản thu
thuế nhà thầu nước ngoài, nhà thầu trong nước khi thực hiện các dự án đầu tư
trên địa bàn, các khoản thuế từ các dự án mới được đưa vào sản xuất kinh doanh,
các dự án hết thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp); đồng thời loại trừ
các khoản theo quy định không thuộc nguồn thu cân đối NSNN, trên cơ sở đánh giá
đầy đủ thực tế thực hiện năm 2021, những đặc thù của năm 2022 và số kiểm tra dự
toán thu năm 2022 được cơ quan có thẩm quyền thông báo.

b) Dự toán thu NSNN năm 2022 phải được
xây dựng trên cơ sở hệ thống dữ liệu đối tượng nộp thuế; đảm bảo tính đúng, đủ
từng khoản thu, sắc thuế, lĩnh vực thu đối với từng địa bàn, chi tiết số thu từ
các nhà máy mới đi vào hoạt động có số thu lớn theo các quy định hiện hành về
thuế, phí, lệ phí và thu khác NSNN; các quy định điều chỉnh chính sách theo lộ
trình tiếp tục ảnh hưởng tới số thu NSNN năm 2022 và các quy định dự kiến sẽ được
sửa đổi, bổ sung, áp dụng trong năm 2022 (bao gồm cả thay đổi trong việc phân bổ
nghĩa vụ thuế quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14).

c) Trong xây dựng dự toán thu NSNN
năm 2022, tạm tính phân cấp một số khoản thu giữa NSTW và NSĐP (tỷ lệ cụ thể
Chính phủ sẽ trình Quốc hội quyết định sau) như sau:

– Số thu thuế bảo vệ môi trường đối với
sản phẩm xăng, dầu: Tính 37,2% số thu là khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP;
62,8% số thu điều tiết 100% về NSTW.

– Số thu tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước, khoáng sản: Trường hợp giấy phép khai thác do cơ quan trung ương cấp,
thực hiện phân chia 70% số thu cho NSTW, 30% cho NSĐP; trường hợp giấy phép khai thác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thực hiện để lại
100% cho NSĐP.

d) Dự toán toàn bộ số thu sắp xếp lại,
xử lý tài sản công (bao gồm cả nhà, đất), số thu từ cho thuê quyền khai thác,
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và số thu từ
khai thác quỹ đất, mặt nước (sau khi trừ đi các chi phí có liên quan); thu từ
chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự
nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước và thu chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn
hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp hiện do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (nếu
có) được lập dự toán đầy đủ và thực hiện nộp NSNN theo đúng quy định của pháp
luật.

đ) Việc xây dựng dự toán thu phải gắn
với việc tăng cường quản lý thu, đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ thuế, thanh tra,
kiểm tra, chống chuyển giá, chống buôn lậu, gian lận thương mại, kiểm tra, giám
sát hoàn thuế giá trị gia tăng, chống thất thu đối với doanh nghiệp, cá nhân
kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và các nguồn thu từ đôn đốc thực
hiện kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra.

e) Dự toán các khoản thu phí, lệ phí
(thuộc danh mục quy định của Luật Phí và lệ phí) tích cực, chi tiết theo từng khoản
thu theo quy định.

g) Đối với khoản thu phí, thu dịch vụ
sự nghiệp công, học phí, giá dịch vụ y tế, các khoản thu hợp pháp khác được để
lại cho cơ quan, đơn vị sử dụng theo quy định không tổng hợp vào dự toán thu
NSNN của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương, nhưng các cơ quan, đơn vị phải
lập dự toán riêng, thuyết minh cơ sở tính toán và xây dựng phương án sử dụng gửi
cơ quan quản lý cấp trên, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

3. Xây dựng dự toán thu ngân sách từ
hoạt động xuất nhập khẩu:

a) Căn cứ vào dự báo tăng trưởng kim ngạch
xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ có thuế trong bối cảnh hội nhập, đẩy mạnh hoạt
động xúc tiến thương mại, củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu; chuyển dịch
cơ cấu mặt hàng, đặc biệt là các mặt hàng truyền thống có nguồn thu chủ lực và
các mặt hàng mới phát sinh.

b) Xét đến các yếu tố tác động như: dự
kiến biến động giá trong nước và giá thị trường quốc tế của những mặt hàng có số
thu NSNN lớn; tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền của các đối tác thương mại
chiến lược; tác động giảm thu từ việc thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan
theo các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết và thực thi cam kết trong năm
2022; mức độ thuận lợi hóa thương mại và ảnh hưởng của các hàng rào kỹ thuật;
quy mô, tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư trọng điểm có nhập khẩu nguyên vật
liệu, trang thiết bị; kế hoạch sản xuất của các nhà máy lọc dầu trong nước.

4. Xây dựng dự toán hoàn thuế giá trị
gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ vào tình hình thực tế và mục
tiêu phát triển kinh tế – xã hội tại địa bàn; kế hoạch sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp xuất khẩu, tổng số dự án và vốn đầu tư được cấp phép mới, tiến
độ đầu tư của các dự án đầu tư đang triển khai và dự án đầu tư mới, các dự án đầu
tư kết thúc giai đoạn đầu tư và chuyển sang giai đoạn hoạt động kinh doanh tại
địa bàn để tính đúng, tính đủ, kịp thời số hoàn thuế giá trị gia tăng dự kiến
phát sinh trong năm 2022 theo các chính sách, chế độ hiện hành và chế độ chính
sách mới có hiệu lực thi hành. Xây dựng dự toán số hoàn thuế giá trị gia tăng gắn
liền với yêu cầu tăng cường công tác quản lý hoàn thuế, giám sát, kiểm tra,
thanh tra sau hoàn thuế giá trị gia tăng để đảm bảo đúng thực tế phát sinh,
đúng chính sách chế độ.

5. Dự toán thu NSNN (bao gồm cả thu nội
địa và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu) cần dự kiến phần hoàn trả tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt nộp thừa làm giảm thu NSNN theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng dự toán thu viện trợ
không hoàn lại:

Căn cứ các hiệp định, thỏa thuận viện
trợ ODA và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức đã
và đang thực hiện; các thỏa thuận đã và sẽ được ký kết, triển khai từ năm 2022;
các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương xây dựng dự toán thu viện trợ không
hoàn lại năm 2022 của Bộ, cơ quan, địa phương (bao gồm cả các dự án viện trợ được
quy định tại Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc
phục hậu quả thiên tai). Đối với các khoản viện trợ đã được tiếp nhận (từ năm
2021 trở về trước), chưa có dự toán được giao, các Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương lập và tổng hợp vào dự toán năm 2022 để được hạch toán, quyết toán theo
chế độ quy định.

Điều 12. Xây dựng
dự toán chi NSNN năm 2022

1. Nguyên tắc chung

Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2022
theo đúng quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, các Luật có liên quan; các
quy định của pháp luật về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư
phát triển, chi thường xuyên NSNN; đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại ngân sách theo Nghị
quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị, gắn với việc triển khai chủ trương sắp xếp
lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đầu mối khu vực sự nghiệp công lập theo
các Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW; đảm bảo phù hợp với nội
dung trình kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2021-2025. Ưu tiên và tập trung nguồn lực thực hiện cải cách chính sách tiền
lương, bảo hiểm xã hội theo các Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số
28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII), chi an sinh xã hội, chi đầu tư
phát triển và đảm bảo an ninh, quốc phòng, ứng phó với biến đổi khí hậu. Chú trọng
cải cách hành chính theo hướng hiện đại, đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông, tiết giảm chi phí. Tăng cường thực hiện các giải pháp,
chính sách đẩy nhanh tiến độ thực hiện chuyển đổi số quốc gia, xây dựng Chính
phủ điện từ hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số, xã hội số và bảo đảm an
toàn, an ninh mạng.

Tiếp tục quán triệt nguyên tắc công
khai, minh bạch và yêu cầu thực hiện chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm
vụ; chủ động rà soát các chính sách, nhiệm vụ trùng lắp, sắp xếp thứ tự ưu tiên
các khoản chi thực hiện theo mức độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển
khai thực hiện năm 2022 để hoàn thành các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án
được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nguồn NSNN được phân bổ và các nguồn
huy động hợp pháp khác.

2. Xây dựng dự toán chi ĐTPT:

a) Dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN (bao gồm
cả nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức, nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn thu xổ số kiến thiết,
thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn
vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước và thu chênh lệch vốn chủ sở
hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp hiện do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ) được xây dựng theo quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công, Luật Quản lý nợ công, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Nghị quyết số
973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN
giai đoạn 2021-2025, Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của
Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số
973/2020/UBTVQH14, các mục tiêu theo Quyết định số
63/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án
cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2025 và khả
năng cân đối của NSNN trong năm; đồng thời phải phù hợp với phương án phân bổ kế
hoạch đầu tư công trung hạn vốn NSNN giai đoạn 2021-2025; nhiệm vụ kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội và dự toán NSNN năm 2022.

b) Ưu tiên bố
trí dự toán năm 2022 để thanh toán nợ xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 Luật Đầu tư công, thu hồi vốn ứng trước NSNN;
các dự án đã hoàn thành nhưng chưa bố trí đủ vốn; các dự án chuyển tiếp, hoàn
thành trong năm 2022; vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; bố trí vốn đầu tư nguồn NSNN thực hiện các
dự án, công trình phát triển hạ tầng trọng điểm có sức lan tỏa, tạo động lực
phát triển kinh tế – xã hội, tạo đột phá thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân
trong và ngoài nước theo hình thức đối tác công tư (PPP); cấp bù lãi suất tín dụng
ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách. Mức bố trí vốn
cho từng nhiệm vụ phải phù hợp với tiến độ thực hiện và giải ngân trong năm
2022.

Thực hiện theo đúng quy định của Luật
NSNN về tổng mức hỗ trợ vốn ĐTPT hằng năm của NSTW cho NSĐP để thực hiện một số
chương trình, dự án lớn, đặc biệt quan trọng có tác động lớn đến phát triển
kinh tế – xã hội của địa phương tối đa không vượt quá 30% tổng chi đầu tư xây dựng
cơ bản của NSTW.

c) Đối với vốn nước ngoài, việc bố
trí kế hoạch phải phù hợp với nội dung của Hiệp định thỏa thuận đã cam kết với
nhà tài trợ; ưu tiên bố trí đủ vốn cho các dự án kết thúc năm 2022.

d) Căn cứ số đã thu, đã chi ĐTPT từ
nguồn sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước nhưng chưa được quyết
toán; số đã nộp NSNN các năm trước chưa sử dụng và dự toán thu NSNN từ nguồn
thu sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước năm 2022, các bộ, cơ quan
trung ương, các cơ quan, đơn vị ở địa phương lập dự toán
chi ĐTPT từ nguồn thu này theo quy định, trong đó, làm rõ các dự án đã hoàn
thành chưa được quyết toán do chưa được bố trí dự toán ngân sách; các dự án được
phê duyệt sử dụng từ nguồn tiền bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đã nộp ngân sách nhưng chưa sử dụng; các dự án dự kiến sử dụng nguồn
thu này phát sinh trong năm 2022; tổng hợp trong dự toán chi ĐTPT của bộ, cơ
quan trung ương, các cơ quan, đơn vị ở địa phương gửi cơ quan Kế hoạch và đầu
tư và cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp dự toán NSNN trình cấp có thẩm quyền
quyết định.

Ngoài ra, các bộ, cơ quan trung ương
lập báo cáo riêng giải trình cụ thể về việc triển khai phương án sắp xếp, xử lý
nhà, đất, việc thu, nộp ngân sách và chi từ nguồn này đến năm 2021; cùng kế hoạch
triển khai phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất năm 2022, dự toán số thu, nộp ngân
sách năm 2022 và chi từ nguồn này theo các nội dung trên, gửi Bộ Tài chính, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

đ) Đối với dự toán chi cấp bù lãi suất
tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách; vốn hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính
sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; căn cứ tình thực hiện năm
2021, Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về
xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm
2022 (Chỉ thị số 20/CT- TTg), quy định của cấp có thẩm quyền về chính sách tín
dụng đầu tư và tín dụng đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác, dự kiến
những thay đổi về đối tượng, chính sách, nhiệm vụ, tăng trưởng tín dụng, dư nợ
cho vay, huy động vốn, lãi suất huy động, cho vay,… để xây dựng dự toán chi
NSNN năm 2022 theo quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng
dẫn thực hiện.

e) Đối với công tác lập quy hoạch:

Thực hiện lập dự toán theo quy định của
Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng
02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật quy hoạch, Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Quy hoạch và Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 13 tháng 9 năm
2019 của Chính phủ về triển khai các nội dung Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14
ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số Điều của
Luật Quy hoạch.

g) Đối với nguồn ngoài cân đối NSNN của
các đơn vị sự nghiệp công lập:

Lập dự toán các nhiệm vụ ĐTPT theo
quy định hiện hành (chi tiết nguồn thu phí, thu sự nghiệp được để lại, quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vay và nguồn hợp pháp khác của đơn vị) theo từng
lĩnh vực chi; gửi cơ quan quản lý cấp trên, tổng hợp báo cáo cơ quan đầu tư,
tài chính cùng cấp.

3. Xây dựng kế hoạch và dự toán NSNN
đối với nhiệm vụ dự trữ quốc gia:

Căn cứ quy định của Luật dự trữ quốc
gia và các văn bản hướng dẫn thực hiện; căn cứ mục tiêu, định hướng dự trữ quốc
gia trong giai đoạn mới của từng ngành, lĩnh vực được giao
phụ trách. Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch và dự
toán chi dự trữ quốc gia năm 2022, tập trung vào các mặt hàng chiến lược, thiết
yếu; ưu tiên các mặt hàng dự trữ quốc gia phục vụ phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, dịch bệnh và quốc phòng, an ninh.

4. Xây dựng dự toán chi thường xuyên:

a) Trên cơ sở Luật NSNN, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn, các văn bản pháp luật có
liên quan; Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị về cơ cấu lại NSNN, quản lý
nợ công, các Nghị quyết Hội nghị trung ương 6,7 Khóa XII; nội dung trình về kế
hoạch phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn
2021-2025; nội dung trình nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi
thường xuyên NSNN năm 2022; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2022 tại
Chỉ thị của Thủ tướng Chính Chính phủ và số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách
năm 2022; chính sách, chế độ, định mức chi NSNN; các đề án, nhiệm vụ theo phê
duyệt của cấp thẩm quyền, các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương xây dựng
dự toán chi thường xuyên chi tiết theo từng lĩnh vực chi, đảm bảo đáp ứng các
nhiệm vụ chính trị quan trọng, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ Nhà nước
đã ban hành, nhất là các chính sách chi cho con người, chi an sinh xã hội, các
chính sách cho người dân trong bối cảnh còn nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh.

Dự toán chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản phải căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử
dụng tài sản công hiện hành; kinh phí sửa chữa, bảo trì cơ sở vật chất theo quy
định. Không bố trí chi thường xuyên cho các nhiệm vụ mới về cải tạo, nâng cấp,
mở rộng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư công và
các văn bản hướng dẫn (bao gồm cả các nhiệm vụ quy định tại khoản
12 Điều 3 Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn
đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025), trừ lĩnh vực quốc
phòng, an ninh thực hiện theo Nghị định 01/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2020
sửa đổi, bổ sung Nghị định 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 quy định về
quản lý, sử dụng NSNN đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an
ninh.

Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ
kiểm tra, kiểm nghiệm, xử lý tiêu hủy thực phẩm không an toàn, kinh phí thanh
tra, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng,
hàng vi phạm về ghi nhãn mác hàng hóa trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm
cần chú ý xây dựng kinh phí đảm bảo cho các hoạt động này và kinh phí khen thưởng
cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, tham gia đảm bảo
an toàn thực phẩm.

b) Dự toán chi thường xuyên năm 2022
nguồn NSNN của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể xây dựng gắn với mục
tiêu Nghị quyết số 18-NQ/TW; kiện toàn tổ chức, giảm đầu mối, giảm cấp trung
gian, giảm cấp phó, thực hiện kiêm nhiệm chức danh, sắp xếp đơn vị hành chính cấp
huyện, xã theo Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 14 tháng 12 năm 2019 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội. Trong đó, quỹ lương tính theo biên chế được giao hoặc
theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở đó, xác định cụ thể các
tác động tăng hoặc giảm quỹ lương năm 2022 so với năm 2021.

Thực hiện tiết kiệm tối thiểu 10% chi
thường xuyên (ngoài chi lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định, các
khoản chi cho con người) so với dự toán năm 2021, trên cơ sở hạn chế tối đa mua
sắm xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền, thực hiện khoán kinh phí sử dụng
xe ô tô công theo quy định, tiết giảm các nhiệm vụ chi không thực sự cấp bách
như: đoàn ra, đoàn vào, khánh tiết, hội thảo, hội nghị…, tăng chi từ nguồn
thu sự nghiệp công; dành nguồn tăng chi đầu tư phát triển, cải cách tiền lương,
thực hiện chuẩn nghèo, chi trợ cấp xã hội.

c) Dự toán chi hoạt động năm 2022 nguồn
NSNN của các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng trên cơ sở các mục tiêu về đổi
mới đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW và quy định tại Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị định số
60/2021/NĐ-CP). Trong đó:

– Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
toàn bộ chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên. Đơn vị thực
hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch;
gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm xây dựng
dự toán NSNN hằng năm.

– Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm
bảo một phần chi thường xuyên thuộc các bộ, cơ quan trung ương xây dựng dự toán
chi NSNN giai đoạn 2022-2025 giảm tối thiểu 15% so với dự toán chi NSNN giai đoạn
2017-2021, dự toán chi năm 2022 giảm tối thiểu 2,5% chi hỗ trợ trực tiếp từ
ngân sách nhà nước, giảm biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước
tương ứng mức giảm chi thường xuyên từ ngân sách;

– Các đơn vị sự nghiệp công lập do
ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc các bộ, cơ quan trung ương:
Tiếp tục giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước so với giai đoạn
2016-2020, dự toán chi năm 2022 giảm tối thiểu 2% chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân
sách nhà nước trừ các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu do ngân sách nhà nước bảo
đảm.

– Dự kiến việc chuyển đổi các đơn vị
sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác có đủ điều kiện thành công ty cổ phần.

d) Một số lưu ý thêm khi xây dựng dự
toán NSNN năm 2022:

– Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ:
Xây dựng dự toán chi trên cơ sở phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở, nhiệm vụ
thường xuyên theo chức năng, dịch vụ công sử dụng NSNN và nhiệm vụ khác; phù hợp
với định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn
2021-2025 và Kết luận số 50-KL/TW ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Ban Bí thư về tiếp
tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học
và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

– Chi sự nghiệp giáo dục – đào tạo và
dạy nghề: Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán chi thực hiện chính sách miễn, giảm
học phí và hỗ trợ chi phí học tập; kinh phí thực hiện nâng cao trình độ chuẩn
được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo Nghị định số
71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ; kinh phí thực hiện chính
sách đối với sinh viên sư phạm theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 của Chính phủ; kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên hoàn thành
nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện theo Nghị định số
61/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ; kinh phí để thực hiện đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo lộ trình tại Nghị
quyết số 51/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội;…

– Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia
đình: Thuyết minh cụ thể cơ sở tính toán nhu cầu chi thực hiện các chương
trình, đề án của ngành y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự kiến số
kinh phí giảm cấp chi thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp y tế theo lộ trình điều
chỉnh phí, giá dịch vụ y tế; nhu cầu NSNN hỗ trợ do giá, phí dịch vụ y tế chưa
kết cấu đủ chi phí tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự bảo đảm một phần
chi phí thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp y tế công do Nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên.

– Chi các hoạt động kinh tế: Xây dựng
trên cơ sở khối lượng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chế độ, định mức chi
ngân sách quy định; tập trung bố trí chi cho những nhiệm vụ quan trọng được cấp
có thẩm quyền giao: duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kinh tế trọng yếu (giao
thông, thủy lợi, đê điều và công trình phòng chống thiên tai) để tăng thời gian
sử dụng và hiệu quả đầu tư; bảo đảm an toàn giao thông; tìm kiếm cứu nạn; nghiệp
vụ dự trữ quốc gia; thực hiện nhiệm vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,
khuyến công. Xây dựng dự toán kinh phí Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các
đơn vị sự nghiệp kinh tế công lập theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
và pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ
công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Riêng đối với việc lập dự toán chi
NSNN từ nguồn phí sử dụng đường bộ, căn cứ các tiêu chí phân bổ kinh phí theo
phê duyệt của cấp thẩm quyền, Bộ Giao thông vận tải đề xuất phương án phân bổ
kinh phí cho các địa phương, gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm đề xuất dự toán
kinh phí NSNN năm 2022, kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2022-2024 của Bộ Giao
thông vận tải.

– Chi hoạt động của các cơ quan quản
lý nhà nước, Đảng, đoàn thể: đề nghị làm rõ:

+ Số biên chế được giao năm 2022 (trường
hợp chưa được giao biên chế thì tạm xây dựng bằng số biên chế được cấp có thẩm quyền
giao năm 2021), trong đó làm rõ số biên chế thực có mặt đến thời điểm 01 tháng
6 năm 2021, số biên chế chưa tuyển theo chỉ tiêu biên chế năm 2022 nêu trên.

+ Xác định Quỹ lương ngạch bậc, các khoản
phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định theo mức lương cơ
sở 1.490.000 đồng/tháng (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo: (i) Quỹ tiền lương
theo chỉ tiêu biên chế được giao năm 2022, bao gồm quỹ lương của số biên chế thực
có mặt tính đến thời điểm 01 tháng 6 năm 2021, được xác định trên cơ sở mức
lương theo ngạch, bậc, chức vụ; các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng
góp theo chế độ và quỹ lương của số biên chế chưa tuyển (nhưng vẫn trong tổng mức
biên chế được giao), tính trên cơ sở lương 1.490.000 đồng/tháng và hệ số lương
lương bậc 1 của công chức loại A1, các khoản phụ cấp theo
lương cùng các khoản đóng góp theo quy định; (ii) Giảm quỹ tiền lương gắn với
tinh giản biên chế.

+ Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán
các khoản chi đặc thù (cơ sở pháp lý, nội dung chi, mức chi, các nội dung liên
quan khác) năm 2022 trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.

+ Các Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập dự toán kinh phí bảo
đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật và
theo dõi thi hành pháp luật theo quy định (trong đó xác định rõ kinh phí bảo đảm
xây dựng, hoàn thiện pháp luật là kinh phí đầu tư cơ bản cho hạ tầng pháp lý
theo Quyết định số 04/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 83-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Bộ
Chính trị về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24 tháng 5 năm
2005 của Bộ Chính trị khóa IX về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống
pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020) và ưu tiên bố trí trong phạm vi dự toán được giao để đảm bảo thực hiện công tác
này.

– Đối với các tổ chức chính trị, xã hội
– nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp:

+ Trường hợp được cấp có thẩm quyền
giao biên chế: thực hiện khoán kinh phí theo số biên chế được cấp có thẩm quyền
giao trên cơ sở vận dụng nguyên tắc bố trí chi thường xuyên NSNN lĩnh vực quản
lý nhà nước và thực hiện hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.

+ Đối với các hội quần chúng khác bảo
đảm nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí, hoạt động theo điều lệ
và tuân thủ pháp luật; NSNN hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền
giao.

5. Đối với các cơ quan, đơn vị đang
áp dụng cơ chế tài chính theo quy định tại Điều 5 Luật NSNN
hoặc phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền:

a) Báo cáo đầy đủ nguồn thu (chi tiết
các nguồn NSNN, nguồn phí được để lại, nguồn thu nghiệp vụ và các nguồn hợp
pháp khác theo quy định), nhiệm vụ chi (chi tiết chi ĐTPT, chi thường xuyên
trong đó có quỹ lương theo ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo lương, các khoản
đóng góp theo chế độ, quỹ lương đặc thù, chi hoạt động bộ máy, chi chuyên môn
và chi nhiệm vụ khác – nếu có) trong năm 2021 và dự kiến
năm 2022, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ cùng thời điểm xây dựng
dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, làm cơ sở để tổ chức thực hiện.

b) Mức bố trí dự toán chi ĐTPT năm
2022 thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, tiến độ thực hiện các nhiệm
vụ và khả năng nguồn lực.

c) Mức bố trí dự toán chi thường
xuyên năm 2022 căn cứ quy định về cơ chế tài chính, đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm 2021 và yêu cầu tiết kiệm tối thiểu 15% chi
thường xuyên (ngoài quỹ lương, các khoản đóng góp theo quy định và các khoản
chi cho con người) so với dự toán năm 2021.

d) Các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng
cơ chế tài chính đặc thù theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền báo cáo tình hình
thực hiện kết luận phiên họp lần thứ 43 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội tại Thông báo số 3530/TB-TTKQH ngày 30 tháng 3 năm 2020 của Tổng
thư ký Quốc hội và Nghị quyết số 129/2020/QH14 của Quốc hội về phân bổ dự toán
NSTW năm 2021; cụ thể báo cáo tiến độ, nội dung xây dựng cơ chế về quản lý tài
chính và thu nhập đảm bảo đồng bộ, toàn diện và thống nhất, báo cáo Chính phủ,
báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định của
pháp luật.

6. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, đồng
thời với việc lập dự toán chi NSNN năm 2022 (phần bộ trực tiếp thực hiện), cần
tính toán xác định tổng nhu cầu kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách được
cấp có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực trong năm 2022 trên phạm vi cả nước,
kèm theo thuyết minh cụ thể căn cứ tính toán.

7. Lập dự toán chi từ nguồn thu nộp
NSNN từ xử lý tài sản công (trừ thu ngân sách từ sắp xếp lại, xử lý nhà đất);
thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn
vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước và thu chênh lệch vốn chủ sở
hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp hiện do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ (nếu có); dự toán chi thực hiện nhiệm vụ bán, thanh lý tài sản công từ NSNN
(nếu có):

Cùng với việc lập tổng hợp báo cáo dự
toán các khoản thu này; cơ quan, đơn vị được giao quản lý thực hiện tổng hợp
báo cáo dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên các nhiệm vụ theo phê
duyệt của cấp thẩm quyền từ các nguồn thu này theo quy định, chi tiết theo lĩnh
vực.

Trường hợp dự toán chi lớn hơn số thu
được từ việc xử lý tài sản công, cơ quan, đơn vị được giao
quản lý tổng hợp, báo cáo dự toán chi năm 2022 phần còn thiếu từ NSNN, chi tiết
số thu, nhu cầu chi cho từng nhiệm vụ theo quy định.

8. Xây dựng dự toán chi các chương
trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ thường xuyên thuộc các chương trình mục
tiêu trước đây theo lĩnh vực chi:

a) Các Bộ, cơ quan trung ương chủ chương
trình chủ trì lập dự toán chi ngân sách năm 2022 (chi tiết theo từng lĩnh vực
chi) của từng chương trình căn cứ theo phê duyệt tại Nghị quyết của Quốc hội,
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, khả năng cân đối NSNN năm 2022 và tuân thủ
các quy định của pháp luật về NSNN, đầu tư công. Trường hợp chưa được cấp thẩm
quyền phê duyệt theo quy định, thực hiện lập dự toán đối với các chế độ, chính
sách, nhiệm vụ chi đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và đang
trình các cấp thẩm quyền tiếp tục thực hiện trong từng chương trình giai đoạn
2021-2025.

b) Đối với các nhiệm vụ thường xuyên
thuộc các chương trình mục tiêu trước đây, là các chế độ, chính sách đã được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, còn hiệu lực, không trình các cấp thẩm
quyền tích hợp vào các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, các
bộ, cơ quan trung ương thực hiện trong nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị mình và
thực hiện lập dự toán, tổng hợp chung vào dự toán chi thường xuyên năm 2022 chi
tiết theo từng lĩnh vực chi theo quy định về quản lý NSNN.

9. Đối với các chương
trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA (bao gồm vốn vay và viện trợ), nguồn vốn vay
ưu đãi và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức:

a) Căn cứ quy định của Luật NSNN, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5
năm 2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, Nghị định số 50/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ
quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai, Nghị định số
80/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành,
căn cứ các Hiệp định, thỏa thuận đã và sẽ ký với nhà tài trợ, tiến độ thực hiện
văn kiện dự án hoặc khoản viện trợ, cơ chế tài chính (nếu có) được cấp thẩm quyền
phê duyệt, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện lập dự toán từng chương
trình, dự án, khoản viện trợ, vốn đối ứng (nếu có); phân định theo tính chất
chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp, chi tiết theo lĩnh vực chi; đối với các địa
phương, phân định cụ thể các nguồn vốn này thuộc NSĐP và nguồn NSTW bổ sung có mục
tiêu cho địa phương. Không lập dự toán NSNN năm 2022 đối với phần vốn nước
ngoài do nhà tài trợ trực tiếp quản lý, nhưng được tổ chức thực hiện và quản lý
theo các quy định tại Nghị định số 56/2020/NĐ-CP và Nghị định số 80/2020/NĐ-CP
của Chính phủ.

b) Đối với các chương trình, dự án hỗn
hợp cả vốn cấp phát từ NSNN và vốn cho vay lại, cơ quan được giao quản lý chương
trình, dự án hướng dẫn lập, tổng hợp dự toán cho từng phần vốn.

c) Các chương trình, dự án, do một số
bộ, cơ quan trung ương và các địa phương cùng tham gia, các bộ, cơ quan trung
ương và địa phương lập dự toán chi từ nguồn vốn ngoài nước và thuyết minh cơ sở
phân bổ gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền
quyết định, đồng gửi cơ quan chủ quản chương trình, dự án tổng hợp, theo dõi.

10. Dự toán chi tạo nguồn cải cách tiền
lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần
NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công:

Năm 2022, tiếp tục thực hiện chính
sách tạo nguồn cải cách tiền lương, kết hợp triệt để tiết kiệm chi gắn với sắp
xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao mức độ tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Nghị quyết số 27-NQ/TW của Hội nghị
Trung ương 7 (Khóa XII) về thực hiện cải cách chính sách tiền lương và Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ; trong đó:

Các bộ, cơ quan trung ương lập dự
toán chi tạo nguồn cải cách tiền lương từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến
hết năm 2021 còn dư chuyển sang năm 2022 (nếu có); nguồn thu được để lại theo
quy định; tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm (trừ các khoản tiền
lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và
các khoản chi cho con người theo chế độ). Riêng các cơ quan, đơn vị hành chính ở
Trung ương đang áp dụng cơ chế tài chính đặc thù theo phê duyệt của cơ quan có
thẩm quyền tự cân đối nguồn để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số
27-NQ/TW, NSNN không hỗ trợ.

Các đơn vị sự nghiệp công lập tiếp tục
thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW
và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP , trong đó phải tự đảm bảo phần tiền lương tăng
thêm phù hợp với mức tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên của đơn vị.

Các địa phương tổng hợp, báo cáo dự
toán chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW của Hội
nghị Trung ương 7 (Khóa XII), trong đó: tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các
khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản
chi cho con người theo chế độ) và nguồn cải cách tiền lương lũy kế đến hết năm
2021 chuyển sang để thực hiện (bao gồm nguồn 70% tăng thu thực hiện của NSĐP
năm 2021 chưa sử dụng hết – nếu có); sử dụng một phần nguồn thu của các cơ
quan, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP .

Đối với kinh phí điều chỉnh lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp
ưu đãi người có công, các bộ, cơ quan căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng được giao
thực hiện lập dự toán chi theo chế độ nhà nước quy định.

11. Lập dự toán kinh phí thực hiện
chính sách tinh giản biên chế:

Việc lập dự toán kinh phí thực hiện
chính sách tinh giản biên chế năm 2022 theo quy định tại Nghị định số
108/2014/NĐ-CP , Nghị định số 113/2018/NĐ-CP , Nghị định số 143/2020/NĐ-CP , Nghị
định số 26/2015/NĐ-CP , Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2019 của
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế.

12. Bố trí dự phòng NSNN:

NSTW và NSĐP từng cấp bố trí dự phòng
ngân sách theo đúng quy định của Luật NSNN.

13. Đối với dự toán chi sự nghiệp từ
nguồn thu được để lại theo chế độ: Các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương
thực hiện lập dự toán chi từ nguồn thu được để lại báo cáo cấp có thẩm quyền
theo biểu mẫu quy định tại Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 163/2016/NĐ-CP , nhưng không tổng hợp vào dự toán chi NSNN của các bộ, cơ
quan trung ương và các địa phương.

14. Căn cứ số kiểm tra thu, chi ngân
sách năm 2022, các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương xây dựng dự toán chi
chặt chẽ, chi tiết theo từng lĩnh vực quy định tại Luật NSNN, từng nhiệm vụ, từng
đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; sau khi làm việc với Bộ Tài chính, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương triển khai ngay công tác lập phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2022
của bộ, cơ quan, địa phương mình, để ngay sau khi Quốc hội quyết định, Thủ tướng
Chính phủ giao dự toán, chủ động trình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ
theo từng lĩnh vực và giao dự toán ngân sách đến đơn vị sử dụng ngân sách đảm bảo
trước ngày 31 tháng 12 năm 2021 theo quy định của Luật NSNN.

Điều 13. Xây dựng kế hoạch tài
chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá
các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, các bộ, cơ quan trung ương và các
cơ quan, đơn vị ở địa phương được giao quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách dự kiến kế hoạch cơ cấu lại, sáp nhập, dừng, giải thể các quỹ hoạt động
không hiệu quả, chưa theo đúng quy định của pháp luật trong năm 2022; lập kế hoạch
thu – chi tài chính năm 2022 đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
còn tiếp tục hoạt động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật NSNN và quy
định của pháp luật có liên quan, gửi kèm báo cáo dự toán NSNN năm 2022 của cơ
quan, đơn vị mình tới cơ quan tài chính cùng cấp (trong đó, thuyết minh chi tiết
về số dư đầu năm; số phát sinh thu từ NSNN cấp, từ huy động, tài trợ,… trong
năm; số chi cho các nhiệm vụ trong năm; tình hình biến động về vốn điều lệ, nguồn
vốn hoạt động của các Quỹ này).

Điều 14. Xây dựng
dự toán NSĐP

Năm 2022 là năm đầu của thời kỳ ổn định
ngân sách mới theo quy định của Luật NSNN. Việc xây dựng dự toán thu, chi NSĐP
phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2022 và giai đoạn
2021-2025 của quốc gia và từng địa phương theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội
và Hội đồng nhân dân các cấp.

Căn cứ vào mức chi cân đối ngân sách địa
phương tính theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
NSNN (theo Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 8 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội và Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của
Thủ tướng Chính phủ) và dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2022 (được Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng
hệ thống định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2022, xác định tỷ lệ phân
chia nguồn thu phân chia giữa các cấp chính quyền địa phương và số bổ sung ngân
sách cho ngân sách cấp dưới trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đảm bảo
đúng quy định Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Ngoài các quy định hướng dẫn chung về
công tác lập dự toán NSNN theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và quy
định tại Thông tư này, việc lập, xây dựng dự toán NSĐP cần chú ý một số nội
dung chủ yếu sau:

1. Xây dựng dự toán thu ngân sách
trên địa bàn:

Các địa phương xây dựng dự toán trên
cơ sở tổng hợp toàn bộ các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác
trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 của Luật NSNN và các
quy định pháp luật có liên quan.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các
cơ quan Tài chính, Thuế, Hải quan, phối hợp với các cơ quan liên quan chấp hành
nghiêm việc lập dự toán thu NSNN năm 2022 theo đúng quy định của pháp luật.

Yêu cầu lập dự toán thu NSNN tích cực,
sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khoản thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng,
tính đủ nguồn thu, không dành dư địa để địa phương tự quy định giao chỉ tiêu phấn
đấu thu; phân tích đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến dự toán thu
NSNN năm 2022 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, khoản thu, sắc thuế, trong đó tập
trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai, tác động
ngân sách do thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các chính sách gia
hạn, miễn, giảm thuế.

Căn cứ tỷ lệ phân chia các khoản thu
phân chia giữa NSTW và NSĐP trình Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông
qua để xác định dự toán thu ngân sách được hưởng năm 2022 của ngân sách từng cấp
chính quyền địa phương đảm bảo đúng quy định Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn
liên quan.

2. Về xây dựng dự toán chi NSĐP:

Dự toán chi NSĐP được xây dựng căn cứ
dự toán thu NSĐP được hưởng theo phân cấp, các mục tiêu của kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội năm 2022 và giai đoạn 2021-2025 theo các Nghị quyết của Đảng,
quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ NSĐP
năm 2022 do Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo
quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.

Đồng thời thực hiện những nội dung chủ
yếu sau:

a) Đối với dự toán chi ĐTPT: Căn cứ
quy định của Luật Đầu tư công; đánh giá thực hiện năm 2021 và dự kiến kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; xây dựng dự toán chi ĐTPT năm 2022,
chi tiết nguồn cân đối NSĐP (gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi đầu tư từ nguồn
thu tiền sử dụng đất, chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết, chi đầu tư từ
nguồn thu chuyển đổi sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước
và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh
nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (nếu có), chi đầu tư từ nguồn bội chi
NSĐP (nếu có); dự toán chi các dự án sử dụng nguồn vốn ngoài nước (vốn vay, vốn
viện trợ), trên cơ sở đó bố trí đủ vốn đối ứng thuộc trách nhiệm của địa
phương.

b) Bố trí kinh phí để thanh toán đầy
đủ, kịp thời các khoản nợ vay của NSĐP phải trả khi đến hạn; ưu tiên trả đầy đủ,
dứt điểm các khoản nợ gốc NSĐP đã vay từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam thuộc Chương
trình tín dụng lãi suất 0%.

c) Bố trí dự toán chi ĐTPT từ nguồn
thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội,
Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới; dành tối thiểu 10% tổng
số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất
đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8
năm 2011 và Quyết định số 191/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ.

d) Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết:

Các địa phương dự toán sát nguồn thu
xổ số kiến thiết (bao gồm cả số thu được phân chia từ hoạt động xổ số điện
toán) và tiếp tục sử dụng toàn bộ nguồn thu từ xổ số kiến thiết cho đầu tư phát
triển, trong đó ưu tiên để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề
(bao gồm cả đầu tư mua sắm thiết bị dạy học phục vụ chương trình đổi mới sách
giáo khoa giáo dục phổ thông) và lĩnh vực y tế; phần còn lại ưu tiên chi thực
hiện các công trình, dự án đầu tư phòng chống thiên tai, chống biến đổi khí hậu,
nông thôn mới và các nhiệm vụ đầu tư quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của
ngân sách địa phương.

đ) Đối với sử dụng tiền thu vé tham
gia chơi casino

Các địa phương được cơ quan có thẩm
quyền thí điểm cho phép người Việt Nam chơi tại điểm kinh doanh casino, sử dụng
nguồn thu từ tiền vé tham gia chơi tại điểm kinh doanh casino để chi đầu tư
phát triển cho các mục tiêu phúc lợi xã hội, phục vụ cộng đồng, đảm bảo an
ninh, trật tự xã hội, trong đó bố trí tối thiểu 60% cho các lĩnh vực giáo dục,
đào tạo, dạy nghề và y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông
tư số 102/2017/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn
một số điều quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của
Chính phủ về kinh doanh Casino.

e) Đối với dự toán chi thường xuyên,
thực hiện giảm dự toán đối với các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp trên
cơ sở tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy, đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập
năm 2022 được xác định căn cứ vào kết quả thực hiện lũy kế đến năm 2021, mục
tiêu Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị định số
60/2021/NĐ-CP , riêng mức giảm biên chế được xác định theo quyết định giao biên
chế của cấp thẩm quyền (nếu có).

Các địa phương lập phương án sử dụng
số kinh phí giảm chi thường xuyên cấp trực tiếp cho các đơn vị sự nghiệp y tế
và sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề theo thực tế điều chỉnh giá dịch vụ
y tế, giáo dục – đào tạo và dạy nghề năm 2022 theo lộ trình.

g) Đối với các địa phương được phép điều
chỉnh, bổ sung tăng biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế theo quyết định của cấp
có thẩm quyền, tiếp tục chủ động bố trí chi NSĐP để đảm bảo kinh phí chi trả
cho số biên chế tăng thêm; đối với nhu cầu tiền lương tăng thêm do thực hiện cải
cách tiền lương, tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương để xử
lý theo quy định hiện hành.

h) Kinh phí thực hiện chuẩn nghèo đa
chiều theo phê duyệt của cấp thẩm quyền và Nghị quyết của Chính phủ, chi tiết đối
với từng loại chuẩn nghèo đa chiều, cụ thể số đối tượng, nhu cầu kinh phí phát
sinh năm 2022.

i) Chi trả nợ lãi, phí và chi phí
khác: Xây dựng dự toán thành một mục chi riêng trong chi cân đối NSĐP, đảm bảo
chi trả đầy đủ, kịp thời các khoản nợ đến hạn; kèm theo thuyết minh mức chi trả
chi tiết theo từng nguồn vốn vay (nếu có), gồm: nguồn vay nước ngoài Chính phủ
vay về cho địa phương vay lại, tín dụng phát triển, phát hành trái phiếu chính
quyền địa phương.

3. Xây dựng dự toán số bội chi/bội
thu, kế hoạch vay, trả nợ gốc và trả nợ lãi, phí của NSĐP:

Việc xây dựng dự toán số bội chi/bội
thu, kế hoạch vay, trả nợ gốc và trả nợ lãi, phí của NSĐP thực hiện theo đúng
quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn; trong đó cần chú ý một số nội
dung sau:

a) Ngân sách cấp tỉnh từng địa phương
chỉ được phép bội chi khi đáp ứng đủ các quy định và điều kiện của Luật NSNN và
các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Căn cứ hạn mức dư nợ công, khả năng
vay vốn trong nước, bố trí nguồn trả nợ, địa phương đề xuất tổng nhu cầu vay
trong năm 2022, bao gồm nhu cầu vay bù đắp bội chi ngân sách cấp tỉnh (nếu có)
và vay để trả nợ gốc, trong đó ưu tiên các khoản vay từ nguồn vay ngoài nước đã
được ký kết và có kế hoạch giải ngân trong năm 2022. Trên cơ sở đó, Bộ Tài
chính tổng hợp, dự kiến mức bội chi NSNN nói chung, trong đó có mức bội chi của
NSTW và bội chi của NSĐP, mức bội chi của từng địa phương (nếu có), để trình cơ
quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

b) Trên cơ sở mức dư nợ của NSĐP ước
đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, nhu cầu vay vốn cho ĐTPT năm 2022 và khả năng trả
nợ trong trung hạn của NSĐP, các địa phương phải đánh giá đầy đủ tác động của nợ
NSĐP trước khi đề xuất các khoản vay mới, đảm bảo mức dư nợ vay của địa phương
không vượt quá mức dư nợ tối đa theo chế độ quy định;

Trường hợp hạn mức dư nợ của NSĐP ước
đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 vượt mức chế độ quy định, thì trong dự toán ngân
sách 2022 địa phương phải dành một phần nguồn thu NSĐP được hưởng theo phân cấp
(bội thu NSĐP), thu kết dư ngân sách năm trước để bố trí tăng chi trả nợ gốc, bảo
đảm mức dư nợ không vượt quá giới hạn dư nợ của địa phương theo quy định.

Trường hợp các khoản vay nước ngoài
Chính phủ vay về cho địa phương vay lại hoặc các khoản vay khác có điều kiện
ràng buộc về mục tiêu sử dụng, địa phương phải chủ động phối hợp với các bộ, cơ
quan trung ương hoặc các đơn vị có liên quan hoàn thiện các thủ tục ký kết các
thỏa thuận vay để có đủ cơ sở bố trí kế hoạch giải ngân vốn vay trong dự toán
năm 2022, dự kiến khả năng giải ngân của từng khoản vay để xây dựng kế hoạch
vay nợ và bội chi NSĐP cho phù hợp.

Trường hợp địa phương có kế hoạch vay
để trả nợ gốc (địa phương không có bội chi hoặc số vay lớn hơn số bội chi),
nhưng thực tế khoản vay mới có ràng buộc về mục đích sử dụng, thì địa phương phải lập kế hoạch giảm chi ĐTPT tương ứng và/hoặc sử dụng
các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương theo quy
định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP để
trả nợ gốc đến hạn và dùng nguồn vay mới để chi ĐTPT trong năm 2022.

Trường hợp tổng hợp kế hoạch giải
ngân nguồn vay nước ngoài Chính phủ vay về cho địa phương vay lại theo các thỏa
thuận vay đã ký làm cho số dư nợ của NSĐP cao hơn giới hạn theo quy định, thì địa
phương phải có kế hoạch bố trí tăng chi trả nợ gốc các khoản nợ khác để đảm bảo
giải ngân vốn ngoài nước theo các thỏa thuận đã ký, đồng thời đảm bảo mức bội
chi NSĐP, tổng mức vay của NSĐP và dư nợ của NSĐP trong giới hạn theo quy định.

c) Các địa phương chủ động bố trí chi
trả nợ gốc từ các nguồn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định
số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo trả nợ đầy đủ, kịp thời các khoản
nợ đến hạn, đặc biệt là các khoản vay nước ngoài Chính phủ vay về cho địa
phương vay lại, đồng thời đảm bảo dư nợ NSĐP trong giới hạn theo quy định; kèm
theo thuyết minh số chi trả nợ gốc chi tiết theo nguồn vốn vay quy định tại điểm
1 khoản 2 Điều này (nếu có) và nguồn chi trả, như: vay mới trả nợ cũ, từ nguồn
bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi NSĐP.

Chương III

LẬP KẾ HOẠCH TÀI
CHÍNH – NSNN 03 NĂM 2022-2024

Điều 15. Căn cứ,
yêu cầu lập kế hoạch

1. Thực hiện quy định tại Luật NSNN, Nghị
định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05
năm và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 7
tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế
hoạch tài chính – NSNN 03 năm (Thông tư số 69/2017/TT-BTC), các Luật về thuế,
quản lý thuế, Luật phí, lệ phí, Luật Đầu tư công, Luật Quản
lý nợ công, Luật quản lý tài sản công, các văn bản pháp luật có liên quan; mục
tiêu, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 2021-2030, kế hoạch phát
triển kinh tế – xã hội 5 năm 2021 – 2025; các Nghị quyết Trung ương Khóa XII về
tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập và
các Nghị quyết về cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội…; kế
hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025,
nguyên tắc, tiêu chí, định mức chi thường xuyên năm 2022; nguyên tắc, tiêu chí,
định mức chi đầu tư phát triển giai đoạn 2021-2025; căn cứ kế hoạch tài chính –
NSNN 03 năm 2021-2023 đã được rà soát, cập nhật vào thời điểm 31 tháng 3 năm
2021; căn cứ các thỏa thuận, hiệp định vay nợ, viện trợ nguồn vốn ngoài nước đã
và sẽ được ký kết, triển khai trong các năm 2022-2024; quy định về thời kỳ ổn định
NSNN; căn cứ các trần chi tiêu giai đoạn 2022-2024 do cơ quan tài chính, kế hoạch
và đầu tư thông báo và dự toán ngân sách năm 2022 lập theo quy định tại Chương
II Thông tư này, các bộ, cơ quan, đơn vị ở trung ương và đơn vị cấp tỉnh xây dựng
kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2022-2024 theo quy định.

Trường hợp nhu cầu chi của các bộ, cơ
quan trung ương và đơn vị cấp tỉnh trong các năm 2022-2024 tăng hoặc giảm lớn
so với dự toán (bao gồm cả dự toán bổ sung trong năm) và ước thực hiện chi năm
2021, lớn hơn khả năng nguồn lực tài chính – NSNN mà cơ quan tài chính, đầu tư
đã cập nhật, thông báo cho 03 năm 2022-2024; các bộ, cơ quan trung ương, đơn vị
cấp tỉnh có thuyết minh, giải trình, có các giải pháp huy động thêm các nguồn lực
tài chính ngoài ngân sách, đảm bảo các nhu cầu chi phải cân đối được nguồn lực
thực hiện.

2. Dự toán chi năm 2022-2024 xây dựng
với mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền
về phương án thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21
tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành
Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp, Bộ Tài
chính sẽ thông báo, hướng dẫn sau.

3. Việc lập, báo cáo, tổng hợp và
trình kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2022-2024 được tiến hành đồng thời với
quá trình lập dự toán NSNN năm 2022.

Điều 16. Lập kế
hoạch thu NSNN

1. Kế hoạch thu NSNN 03 năm 2022-2024
được lập theo yêu cầu quy định tại Điều 15 Thông tư này, đồng thời:

a) Đánh giá tác động của thiên tai, dịch
bệnh, đặc biệt là đại dịch Covid-19 còn diễn biến khó lường.

b) Khả năng phát triển kinh tế cả nước,
từng ngành nghề, lĩnh vực và địa phương trong 2022-2024 phù hợp với mục tiêu,
chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 2021-2030, nội dung trình kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội và kế hoạch tài chính 5 năm 2021-2025; các yếu tố
thay đổi về năng lực đầu tư, năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, cải thiện
môi trường kinh doanh, hỗ trợ, phát triển sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu của từng năm; các yếu tố tác động của
quá trình hội nhập quốc tế.

c) Các yếu tố dự kiến làm tăng, giảm,
dịch chuyển nguồn thu do điều chỉnh chính sách thu, bổ sung mở rộng cơ sở tính
thuế, tăng cường quản lý thu theo Nghị quyết số 07-NQ/TW; triển khai các văn bản
hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; thực hiện lộ trình
cắt giảm thuế quan theo cam kết hội nhập; một số chính sách thuế
thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp; động viên từ khu vực
kinh tế phi chính thức.

d) Tác động thu ngân sách từ việc điều
chỉnh giá, phí các dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình kết cấu đủ chi phí vào
giá dịch vụ sự nghiệp công quy định của pháp luật.

Giai đoạn 2022-2024, phấn đấu tốc độ
tăng thu nội địa không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, tiền bán
vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức, lợi nhuận sau thuế và chênh lệch thu,
chi của Ngân hàng Nhà nước bình quân chung cả nước bình quân khoảng 8-9%/năm; tốc
độ tăng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu bình quân khoảng 5-6%/năm. Mức tăng thu
cụ thể của từng địa phương có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung,
tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa
bàn của từng địa phương.

2. Dự toán các khoản thu phí, lệ phí
các năm 2022-2024 tích cực, chi tiết theo từng khoản thu phí, lệ phí theo quy định
(số thu, số nộp NSNN) và chỉ tổng hợp vào dự toán thu NSNN phần phí, lệ phí nộp
NSNN.

3. Đối với các khoản thu được để lại,
học phí, giá dịch vụ y tế, thu dịch vụ sự nghiệp công không thuộc danh mục phí
và lệ phí, các khoản thu chuyển sang cơ chế giá dịch vụ: thực hiện lập kế hoạch
thu riêng theo quy định và xây dựng phương án sử dụng để gửi cơ quan có thẩm
quyền giám sát và tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ khoản thu này để cải
cách tiền lương theo quy định; gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

Điều 17. Lập kế
hoạch chi NSNN 03 năm 2022-2024 của các bộ, Cơ quan trung ương và Cơ quan, đơn
vị ở cấp tỉnh

1. Kế hoạch chi NSNN 03 năm 2022-2024
của các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh được lập theo yêu
cầu quy định tại Điều 15 Thông tư này; dự toán năm 2022 được lập ở chương II
Thông tư này; trong đó thuyết minh cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình,
đề án, dự án (kể cả chương trình mục tiêu quốc gia), chính sách, chế độ đã hết
thời gian thực hiện/mới được cấp thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt lưu ý việc triển
khai các Nghị quyết số 18- NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW và tạo nguồn thực hiện
cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP .

2. Trong quá trình xây dựng dự toán
chi NSNN năm 2022, các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh đồng
thời xác định chi tiết chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của bộ, cơ quan, đơn vị
mình năm dự toán 2022 theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông
tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm căn cứ xác định chi tiêu cơ sở,
chi tiêu mới và tổng hợp nhu cầu chi ĐTPT, nhu cầu chi bảo dưỡng, vận hành
trong kế hoạch chi năm 2022-2024.

Đối với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
đồng thời với việc lập kế hoạch thu, chi NSNN từng năm của giai đoạn 2022-2024
(phần bộ trực tiếp thực hiện), cần tính toán xác định tổng nhu cầu kinh phí thực
hiện các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền ban hành từng năm
của giai đoạn 2022-2024 trên phạm vi cả nước, kèm theo thuyết minh cụ thể căn cứ
tính toán, trong đó lưu ý:

a) Lập kế hoạch chi ĐTPT giai đoạn
2022-2024 căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, căn cứ vào
tiến độ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ đầu tư chuyển tiếp (nếu
có)/đã được phê duyệt chủ trương, quyết định đầu tư; nội dung trình kế hoạch
trung hạn; gắn với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, chiến lược phát triển
ngành, lĩnh vực.

b) Lập kế hoạch chi từ nguồn vốn ODA,
vốn vay ưu đãi, nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức năm 2022-2024 từng dự án theo tiến độ thực hiện đối với các Hiệp định,
thỏa thuận vay đã ký kết và đang triển khai thực hiện, theo cam kết, đàm phán đối
với các trường hợp mới ký kết, đã được phê duyệt chủ trương, đang đàm phán.

c) Lập kế hoạch chi thường xuyên chi tiết
việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách, chế độ còn hiệu lực/hết hiệu
lực; các mục tiêu, nhiệm vụ, chế độ, chính sách mới đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt.

Đối với Nghị quyết số 18-NQ/TW, trên
cơ đánh giá kết quả thực hiện đến hết năm 2021, dự kiến cụ thể các mục tiêu,
nhiệm vụ về hoàn thiện tổ chức, bộ máy, về giảm biên chế trong từng năm
2022-2024 và các tác động kinh phí NSNN theo từng mục tiêu, nhiệm vụ (tiết kiệm
chi NSNN do giảm đầu mối, giảm biên chế; tăng chi NSNN do thực hiện chính sách
tinh giản biên chế).

Đối với Nghị quyết số 19-NQ/TW, trên
cơ đánh giá kết quả thực hiện năm 2021 và các mục tiêu theo Đề án được phê duyệt
(nếu có), thực hiện lập dự toán tương tự dự toán năm 2022 quy định tại khoản 4,
Điều 12 Thông tư này, với mức giảm biên chế hưởng lương từ NSNN hàng năm theo Đề
án được phê duyệt (nếu có) hoặc hàng năm giảm bình quân tối thiểu 2%/năm và nội
dung trình nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN năm
2022 áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo.

d) Đối với các nguồn ngoài ngân sách:
lập kế hoạch thu, chi từng năm 2022- 2024 theo quy định hiện hành, chi tiết từng
nguồn phí, thu sự nghiệp được để lại, nguồn khác; các nhiệm vụ chi ĐTPT, chi
thường xuyên theo lĩnh vực chi, từ nguồn phí, thu sự nghiệp được để lại, quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vay và nguồn hợp pháp
khác của đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp,
báo cáo cơ quan tài chính, đầu tư cùng cấp cùng thời điểm lập dự toán NSNN.

Điều 18. Lập kế
hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2022-2024 của các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương

Bên cạnh các nội dung có liên quan về
công tác lập kế hoạch thu, chi NSNN 03 năm 2022-2024 quy định tại Điều 15, Điều
16 Thông tư này, việc lập kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2022-2024 của các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương còn phải chú ý một số nội dung sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở
Kế hoạch và Đầu tư dự báo tình hình phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn địa
phương năm 2022-2024, gửi Sở Tài chính để làm căn cứ lập kế hoạch tài chính –
NSNN 03 năm 2022-2024.

2. Căn cứ số thu được giao, phạm vi
thu NSNN theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn, dự toán thu NSNN
trên địa bàn địa phương năm 2022 được lập ở Chương II Thông
tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục
Thuế, Cục Hải quan địa phương và các cơ quan khác có liên quan ở địa phương lập
kế hoạch thu NSNN năm 2022- 2024, trong đó:

a) Phân tích, đánh giá cụ thể những
tác động tăng, giảm, dịch chuyển nguồn thu do điều chỉnh chính sách thu gắn với
mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội; đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do ảnh hưởng
của dịch bệnh, thiên tai; thực hiện các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14; thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết hội nhập; điều
chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân; một số chính sách thuế
thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp; dự kiến triển khai
các chính sách thu mới quy định tại Nghị quyết số 07-NQ/TW; yêu cầu chống thất
thu, xử lý thu hồi nợ đọng, chống chuyển giá, chống gian lận
thuế.

b) Đối với nguồn thu phí, lệ phí, việc
lập dự toán thực hiện theo quy định hiện hành, gắn với lộ trình tăng phí theo
nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; tổng hợp
vào dự toán thu NSNN phần thu phí nộp NSNN năm 2022-2024; lập kế hoạch riêng
nguồn thu được để lại, thu học phí, giá dịch vụ y tế, giá dịch vụ sự nghiệp
công và các khoản thu khác (không có trong danh mục phí) để quản lý, giám sát
và yêu cầu tạo nguồn cải cách tiền lương đối với các đối tượng này.

3. Trên cơ sở dự kiến nguồn thu trên
địa bàn, nguồn thu của địa phương theo chế độ phân cấp hiện hành, dự kiến số bổ
sung từ NSTW cho NSĐP do cơ quan có thẩm quyền thông báo trong 03 năm
2022-2024; các nội dung trình 5 năm 2021-2025 về kinh tế – xã hội, tài chính, đầu
tư công tại địa phương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có
liên quan khác ở địa phương lập kế hoạch chi NSĐP năm 2022-2024, đảm bảo ưu
tiên bố trí đủ kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ đã được ban
hành và cam kết chi (bao gồm cả chính sách đặc thù do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định); xác định nhu cầu bổ sung có mục tiêu từ NSTW đối với các chế độ,
chính sách của Trung ương cho từng năm của giai đoạn 2022-2024; đối với các nhiệm
vụ chi mới của địa phương trong từng năm của giai đoạn 2022-2024, bố trí theo
thứ tự ưu tiên để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế – xã hội trọng tâm của
địa phương, trong phạm vi khả năng nguồn lực từng năm 2022-2024.

4. Lập kế hoạch nguồn thực hiện cải
cách tiền lương: Thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 12 Thông tư này.

5. Việc lập kế hoạch số bội chi/bội
thu, vay và trả nợ của NSĐP các năm 2022-2024 thực hiện theo quy định Luật
NSNN, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 69/2017/TT-BTC của
Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính –
NSNN 03 năm và theo các quy định về lập kế hoạch số bội chi/bội thu, vay và trả
nợ của NSĐP năm 2022 quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này, đảm bảo mức dư
nợ vay của địa phương vào thời điểm cuối từng năm không vượt giới hạn theo quy
định (trong đó làm rõ các nguồn: ODA vay về cho vay lại, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay tồn ngân kho bạc
nhà nước, các nguồn tài chính hợp pháp khác).

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách
nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương

Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
 trung ương thực hiện theo quy định của
Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện và quy định tại các khoản
2, 3, 4, 5 Điều 17 của Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017
của Chính phủ và Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ.

Điều 20. Về biểu
mẫu lập và báo cáo dự toán NSNN năm 2022 và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm
2022-2024

1. Đối với dự toán năm 2022: áp dụng
mẫu biểu quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 163/2016/NĐ-CP (trong đó lưu ý, các lĩnh vực sự nghiệp áp dụng mẫu biểu số
12.1 đến 12.5) và các mẫu biểu số 01, số 02 (a, b, c và d); số 03 ban hành kèm
theo Thông tư này.

2. Đối với dự toán thu, chi NSNN từ sắp
xếp lại, xử lý nhà đất được lập chi tiết theo các mẫu biểu số 04, 05 ban hành
kèm theo Thông tư này.

3. Đối với kế hoạch tài chính – NSNN
03 năm 2022-2024: áp dụng các mẫu biểu từ số 01 đến số 06 và mẫu biểu từ số 13
đến số 19 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn
lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm.

Điều 21. Điều khoản
thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2021 và áp dụng cho việc xây dựng dự toán NSNN năm
2022 và kế hoạch tài chính – NSNN năm 2022-2024. Nội dung, quy trình và thời
gian lập dự toán NSNN năm 2022, kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2022-2024 được
thực hiện theo quy định của Luật NSNN và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Trong quá trình xây dựng dự toán
NSNN năm 2022 và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2022-2024, nếu có những chính
sách chế độ mới ban hành, Bộ Tài chính sẽ có thông báo hướng dẫn bổ sung; nếu
phát sinh vướng mắc trong công tác tổ chức thực hiện, các bộ, cơ quan Trung
ương, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước phản ánh về Bộ Tài
chính để kịp thời xử lý./.


Nơi nhận:
– Thủ tướng, các Phó Thủ
tướng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Viện Kiểm sát, Tòa án nhân dân tối cao;
– Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải
quan, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo; Website: Chính phủ, Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, Vụ NSNN. (351b)

BỘ TRƯỞNG

Hồ Đức Phớc

 

Biểu
mẫu số 01

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ:…………………….

KẾ HOẠCH GIẢI NGÂN VỐN VAY NĂM 2022 CỦA CÁC DỰ ÁN
ODA VÀ VAY ƯU ĐÃI TỪ NGUỒN CHÍNH PHỦ VAY VỀ CHO VAY LẠI

(Ban
hành kèm theo Thông tư số 61
/2021/TT-BTC ngày 26
tháng 7 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Stt

Chương
trình, dự án

Thời
gian thực hiện theo Hiệp định đã ký kết

Tổng
số vốn vay theo Hiệp định đã ký
kết

Tổng
số vốn vay lại

Kế
hoạch giải ngân vốn vay năm 2021

Kế
hoạch giải ngân vốn vay năm 2022

Dự
toán giao năm 2021

6
tháng đầu năm 2021

Ước thực hiện cả năm 2021

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

Tổng số

1

Chương trình/Dự
án…………

2

Chương trình/Dự
án…………

3

Chương trình/Dự án

 

……………….

 

……,ngày …. tháng….. năm 2021
TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ …….
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

Biểu
mẫu số 2a

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ……………

BÁO CÁO QUỸ LƯƠNG, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP THEO SỐ LIỆU QUYẾT
TOÁN NĂM 2019

(Ban
hành kèm theo Thông tư số 61
/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị:
Triệu đồng

STT

NỘI DUNG

BIÊN CHẾ ĐƯỢC CẤP THẨM QUYỀN GIAO HOẶC PHÊ DUYỆT NĂM
2019

TỔNG SỐ ĐỐI TƯỢNG CÓ MẶT ĐẾN 01/7/2019

QUỸ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP NĂM 2019

HỆ SỐ LƯƠNG, PHỤ CẤP BÌNH QUÂN

TỔNG CỘNG

MỨC LƯƠNG THEO NGẠCH, BẬC, CHỨC VỤ

TỔNG CÁC KHOẢN PHỤ CẤP, TRỢ CẤP (1)

Trong đó

CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP, BHXH, BHYT, KPCĐ,BHT N (2)

HỆ SỐ LƯƠNG, NGẠCH, BẬC BÌNH QUÂN

HỆ SỐ PHỤ
CẤP BÌNH QUÂN

PHỤ CẤP KHU VỰC

PHỤ CẤP CHỨC VỤ

PHỤ CẤP TN VƯỢT KHUNG

PHỤ CẤP ƯU ĐÃI NGÀNH

PHỤ CẤP THU HÚT

PHỤ CẤP CÔNG TÁC LÂU NĂM

PHỤ CẤP CÔNG VỤ

PHỤ CẤP CÔNG TÁC ĐẢNG

PHỤ CẤP THÂM NIÊN NGHỀ

PHỤ CẤP KHÁC

1

2

3

4

5-6+7+18

6

7= 8 +…+17

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19=6/4/12/(1,39 + 1,49/2)

20=7/4/12/(  1,39+1,49/2)

 

TỔNG CỘNG (I+II+III+IV+V+VI)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

KHU VỰC
HCSN, ĐẢNG, ĐOÀN TH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong
đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Sự nghiệp giáo
dục – đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Giáo dục:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong
đó, đơn vị tự đảm bảo (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó,
đơn vị tự đảm bảo (3
)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Sự nghiệp y
tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong
đó, đơn vị tự đảm bảo (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Sự nghiệp
khoa học-công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Sự nghiệp
văn hóa thông tin

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Sự nghiệp phát thanh truyền hình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Sự nghiệp thể dục
– thể thao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Sự nghiệp đảm bảo
xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Hoạt động
kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Sự nghiệp
môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Quản lý nhà
nước, đảng, đoàn thể

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Quản
lý NN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Đảng,
đoàn thể

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

CÁN BỘ CHUYÊN
TRÁCH, CÔNG CHỨC XÃ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

CÁN BỘ KHÔNG
CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

HOẠT ĐỘNG
PHÍ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cấp
huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

PHỤ CẤP
TRÁCH NHIỆM CẤP ỦY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ y
viên cấp
tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Ủy  viên cấp huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Ủy viên cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

CÁN BỘ XÃ NGHỈ
VIỆC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+
thư,
chủ tịch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Phó
BT,
phó CT, TT Đảng ủy,
ủy viên, TK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Các chức
danh
còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…,
ngày….
tháng…. năm
2021
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ……..
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chỉ
tính các khoản phụ cấp do Trung ương quy định, không kể
tiền
lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, phụ cấp theo mức tuyệt đối

(2) Mức đóng BHXH là 17,5%, BHYT
là 3%, BHTN là 1%, KPCĐ là 2%.

(3) Bao gồm các đơn vị tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên.

Biểu
mẫu số 2b

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ:……………….

BÁO CÁO QUỸ LƯƠNG, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP THỰC
HIỆN NĂM 2020

(Ban
hành kèm theo Thông tư số 6
1/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị:
Triệu đồng

STT

NỘI DUNG

BIÊN CHẾ ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN GIAO HOẶC PHÊ DUYỆT
NĂM 2020

TỔNG SỐ ĐỐI TƯỢNG CÓ MẶT ĐẾN 01/7/2020

QUỸ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP NĂM 2020

HỆ SỐ LƯƠNG, PHỤ CẤP BÌNH QUÂN

TỔNG CỘNG

MỨC LƯƠNG THEO NGẠCH, BẬC, CHỨC VỤ

TỔNG CÁC KHOẢN PHỤ CẤP, TRỢ CẤP (1)

Trong đó

CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN (2)

HỆ SỐ LƯƠNG, NGẠCH, BẬC BÌNH QUÂN

HỆ SỐ PHỤ CẤP BÌNH QUÂN

PHỤ CẤP KHU VỰC

PHỤ CẤP CHỨC VỤ

PHỤ CẤP THÂM
NIÊN VƯỢT KHUNG

PHỤ CẤP ƯU ĐÃI NGÀNH

PHỤ CẤP THU HÚT

PHỤ CẤP CÔNG TÁC LÂU NĂM

PHỤ CẤP CÔNG VỤ

PHỤ CẤP CÔNG TÁC ĐẢNG

PHỤ CẤP THÂM NIÊN NGHỀ

PHỤ CẤP KHÁC

1

2

3

4

5=6+7+18

6

7= 8 +…+17

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19=6/4/12/1,49

20=7/4/12/1,49

 

TỔNG CỘNG (I+II+III+IV+V+VI)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

KHU VỰC
HCSN, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Sự nghiệp
giáo dục – đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Giáo dục:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó,
đơn vị tự đảm bảo (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó,
đơn vị tự đảm bảo (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Sự nghiệp y
tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó,
đơn
vị tự đảm bảo (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Sự nghiệp
khoa học-công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Sự nghiệp văn hoá thông tin

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Sự nghiệp phát
thanh truyền hình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Sự nghiệp thể dục
– thể thao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Sự nghiệp đảm bảo xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Hoạt động
kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Sự nghiệp
môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quản lý NN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đảng, đoàn thể

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH,
CÔNG CHỨC XÃ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

CÁN BỘ KHÔNG
CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

HOẠT ĐỘNG
PHÍ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cấp
huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CẤP ỦY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Ủy viên cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Ủy viên
cấp huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Ủy viên
cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

CÁN BỘ XÃ NGHỈ
VIỆC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Bí
thư,
chủ tịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Phó
BT, phó CT, TT Đảng ủy,
Ủy viên, TK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Các chức
danh còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…,ngày.. tháng….
năm 2021
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ…..
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chỉ
tính các khoản phụ cấp do Trung ương quy định, không
kể
tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, phụ cấp
theo mức tuyệt đối

(2) Mức đóng
BHXH là 17,5%, BHYT là 3%, BHTN là 1%, KPCĐ là 2%.

(3) Bao gồm các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự
bảo đảm
chi thường
xuyên.

Biểu
mẫu số 2c

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ:…………

BÁO CÁO QUỸ LƯƠNG, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP DỰ
KIẾN NĂM 2021

(Kèm
theo Thông
tư số 61/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị:
Triệu đồng

STT

NỘI DUNG

BIÊN CHẾ ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN GIAO HOẶC PHÊ DUYỆT
NĂM 202
1

TỔNG SỐ ĐỐI TƯỢNG CÓ MẶT ĐẾN 01/7/2021

QUỸ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP NĂM 2021 THEO TIỀN LƯƠNG 1,49

HỆ SỐ LƯƠNG, PHỤ CẤP BÌNH QUÂN

TỔNG CỘNG

MỨC LƯƠNG THEO NGẠCH, BẬC, CHỨC VỤ

TỔNG CÁC KHOẢN PHỤ CẤP, TRỢ CẤP (1)

Trong đó

CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN (2)

HỆ SỐ LƯƠNG, NGẠCH, BẬC BÌNH QUÂN

HỆ SỐ PHỤ CẤP BÌNH QUÂN

PHỤ CẤP KHU VỰC

PHỤ CẤP CHỨC VỤ

PHỤ CẤP THÂM
NIÊN VƯỢT KHUNG

PHỤ CẤP ƯU ĐÃI NGÀNH

PHỤ CẤP THU HÚT

PHỤ CẤP CÔNG TÁC LÂU NĂM

PHỤ CẤP CÔNG VỤ

PHỤ CẤP CÔNG TÁC ĐẢNG

PHỤ CẤP THÂM NIÊN NGHỀ

PHỤ CẤP KHÁC

1

2

3

4

5=6+7+18

6

7- 8 +…+17

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19=6/4/12/1,49

20=7/4/12/1,49

 

TỔNG CỘNG (I+II+III+IV+V+VI)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

KHU VỰC
HCSN, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Sự nghiệp
giáo dục – đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Giáo dục:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó,
đơn vị tự đảm bảo (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó,
đơn vị tự đảm bảo (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Sự nghiệp y
tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó,
đơn
vị tự đảm bảo (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Sự nghiệp
khoa học-công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Sự nghiệp văn hoá thông tin

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Sự nghiệp phát
thanh truyền hình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Sự nghiệp thể dục
– thể thao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Sự nghiệp đảm bảo xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Hoạt động
kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Sự nghiệp
môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quản lý NN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đảng, đoàn thể

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH,
CÔNG CHỨC XÃ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

CÁN BỘ KHÔNG
CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

HOẠT ĐỘNG
PHÍ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cấp
huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CẤP ỦY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Ủy viên cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Ủy viên
cấp huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Ủy viên
cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

CÁN BỘ XÃ NGHỈ
VIỆC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Bí
thư,
chủ tịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Phó
BT, phó CT, TT Đảng ủy,
Ủy viên, TK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Các chức
danh còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…,ngày.. tháng….
năm 2021
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ…..
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Chỉ
tính các khoản phụ cấp do Trung ương quy định, không
kể
tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, phụ cấp
theo mức tuyệt đối

(2) Mức đóng BHXH
là 17,5%, BHYT là 3%, BHTN là 1%, KPCĐ là 2%.

(3) Bao gồm các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự
bảo đảm
chi thường
xuyên.

 

Biểu
mẫu số 2d

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ:……………

NHU CẦU THỰC HIỆN TIỀN LƯƠNG ĐẾN MỨC
LƯƠNG CƠ SỞ 1,49 TRIỆU ĐỒNG NĂM 2020 VÀ DỰ KIẾN NHU CẦU NĂM 2021

(Ban
hành kèm theo Thông tư số 61
/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)

Đơn vị:
triệu đồng

STT

NỘI
DUNG

THỰC
HIỆN NĂM 2020

DỰ
TOÁN NĂM 2021

ƯỚC
THỰC HIỆN NĂM
2021

DT
NĂM 2021 XÁC ĐỊNH LẠI

CHÊNH
LỆCH DT XÁC ĐỊNH LẠI VÀ DT 2021

 

TỔNG NHU CẦU KINH PHÍ TĂNG THÊM ĐỂ THỰC HIỆN
CCTL

 

 

 

 

 

I

Nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực
hiện CCTL đến mức lương cơ sở 1,49 tr đ/tháng

 

 

 

 

 

1

Nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực
hiện NĐ 47/2017/NĐ-CP đã thẩm định (12 tháng)

2

Nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện
NĐ 72/2018/NĐ-CP đã thẩm định (12 tháng)

3

Nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực
hiện NĐ 38/2019/NĐ-CP đã thẩm định (12 tháng)

II

Nhu cầu thực hiện một số loại phụ
cấp, trợ cấp theo quy định

 

 

 

 

 

1

Kinh phí tăng, giảm do điều chỉnh địa
bàn vùng KTXH ĐBKK năm 2017 theo Quyết định số 131/QĐ-TTg và Quyết định số
582/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tính đủ 12 tháng

2

Kinh phí giảm do điều chỉnh danh
sách huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày
07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ (quy định tại điểm b khoản 2 Công văn số
1044/BNV-TL ngày 11/3/2019 của Bộ Nội vụ)

3

Kinh phí giảm do điều chỉnh số lượng
cán bộ, công chức cấp xã; mức khoán phụ cấp đối với người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ

4

Kinh phí tăng/giảm theo Nghị định
76/2019/NĐ-CP

a

Phụ cấp ưu đãi

b

Phụ cấp thu hút

5

Kinh phí tăng/giảm do điều chỉnh địa
bàn theo Quyết định 861/QĐ-TTg và Quyết định Quyết định 433/QĐ-UBDT (6 tháng)

a

Phụ cấp ưu đãi

b

Phụ cấp thu hút

6

Các loại phụ cấp, trợ cấp khác (chi
Tiết)*:

* Ghi chú: Địa phương
kê khai chi Tiết từng loại phụ cấp, trợ cấp khác và nhu cầu tương ứng

…., ngày…. tháng….. năm 2021
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

Biểu
mẫu số 03

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ:……………….

TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ
NĂM 2020,2021 VÀ DỰ KIẾN NHU CẦU KINH PHÍ NĂM 2022

(Ban
hành kèm theo Thông tư số 61
/2021/TT-BTC ngày 26
tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Chính sách, chế độ

Thực hiện năm 2020

Ước thực hiện năm 2021

Dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện
năm 2022

Số đối tượng

Kinh phí thực hiện

Số đối tượng

Nhu cầu kinh
phí

Số kinh phí đã bố trí

Số kinh
phí còn thiếu

Số kinh phí còn dư (nếu có)

Số đối
tượng

Nhu cầu kinh phí

Tổng số

Bao gồm

Tổng số

Trong đó

Bố
trí trong chi cân
đối NSĐP (nếu có)

NSTW bổ sung có mục tiêu

NSĐP

NSTW hỗ trợ

NSĐP

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chính sách…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chính sách….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

– Mỗi chính sách đề nghị địa phương có biểu thuyết minh chi tiết theo đối tượng và mức chi theo chế độ quy định
(trường
hợp có các đối
tượng tăng/giảm do điều chỉnh
địa bàn vùng kinh tế xã
hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-T
Tg
ngày 04/06/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực
III, khu vực II, khu vực I
thuộc vùng đồng bào dân
tộc thiểu số
và Quyết định số 433/QĐ-UBDT ngày
18/06/2021
của Ủy ban Dân tộc về phê duyệt danh
sách thôn đặc
biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 – 2025, đề nghị thuyết minh
cụ thể nhu cầu kinh
phí tăng, giảm).

– Đối tượng hộ nghèo thực hiện các chính sách xác định theo tiêu chí
thu nhập theo quy định tại
văn bản số 9855/VPCP-KGVX ngày 16/11/2016 của Văn phòng Chính phủ.

 

…..,ngày…tháng….năm
2021
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ…..
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

Biểu
mẫu số 04

BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG/TỈNH, THÀNH
PHỐ:………………

TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN THU
XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT NĂM 2021 VÀ GIAI ĐOẠN 2022-2024

(Ban
hành kèm theo Thông tư số 61
/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)

STT

Tên
cơ quan, tổ chức đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý
, sử dụng nhà, đất; địa chỉ nhà, đất xử lý

Diện
tích đất (m2)

Diện
tích nhà (m2)

Ước thực hiện
2021
(triệu đồng)

Kế
hoạch 2022 và giai đoạn 2022-2024 (triệu đồng)

Ghi
chú phương án xử lý tài sản (Bán, chuyển mục đích,…)

Kế
hoạch 2022

Giai đoạn 2022-2024

1

2

3

4

5

6

7

8

 

Tổng
số

1

Tên cơ quan/tổ chức….

2

Tên cơ quan/tổ chức….

3

Tên cơ quan/tổ chức….

 

…………

 

 

 

 

 

 

 

Biểu
mẫu số 05

BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG/TỈNH, THÀNH
PHỐ:……………

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN THU
XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT NĂM 2021 VÀ GIAI ĐOẠN 2022-2024

(Ban
hành kèm theo Thông tư số 61/2021
/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)

Đơn vị
tính: Triệu đồng

STT

Tên
đơn vị và tên dự án đầu tư (1)

Quyết
định phê duyệt

Tổng
mức đầu tư

Thời
gian Khởi công – Hoàn thành

Lũy
kế thực hiện hết 2021

Kế
hoạch 2022 và giai
đoạn 2022-2024

Ghi
chú

Tổng
kinh phí

Trong
đó: năm 2021

Kế
hoạch 2022

Giai
đoạn 2022-2024

1

2

 

 

 

 

3

4

5

6

 

Tổng
số

1

Tên đơn vị/tổ chức….

 

– Tên dự án đầu tư

 

– Tên dự án đầu tư

 

…..

2

Tên cơ quan/tổ
chức….

 

– Tên dự án đầu tư

 

– Tên dự án đầu tư

 

…….

3

…..

 

 

 

Ghi chú: (1) Ghi rõ tên đơn vị có dự án đầu tư và tên dự án đầu tư từ nguồn tiền
thu được từ xử lý
tài sản công

Thông tư 61/2021/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2022-2024 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file