Tải Thông tư 87/2020/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]



Thông tư 87/2020/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 87/2020/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Tạ Anh Tuấn
Ngày ban hành: 30/10/2020
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tóm tắt văn bản

Nội dung văn bản

Bạn đang xem: Tải Thông tư 87/2020/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành – Tải File Word, PDF [DownLoad]

Thông tư 87/2020/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành

BỘ TÀI
CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 87/2020/TTBTC

Hà Nội,
ngày
30 tháng 10
năm 2020

 

THÔNG

BAN
HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THÓC TẺ DỰ TRỮ QUỐC GIA

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng
11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc
gia;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày
26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày
16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng
cục Dự trữ Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông
tư về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia.

Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc tẻ dự trữ
quốc gia.

Điều 2. Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Thông tư số
53/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc dự trữ quốc gia;

Đối với số lượng thóc nhập kho dự trữ
quốc gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực hiện đang lưu kho bảo quản thì tiếp
tục thực hiện theo Thông tư số 53/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc dự trữ quốc
gia.

Điều 3. Tổng
cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý thóc tẻ
dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn
đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để
nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

 


Nơi nhận:

Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
– Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

Các đơn v thuc và trực
thuc Tổng cc D trữ Nhà nước;
– Cục Kim tra văn bản
– Bộ Tư pháp;

Công
báo; website Chính phủ, website Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, TCDT (80b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Tạ Anh Tuấn

 

QCVN
14: 2020/BTC

QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THÓC TẺ DỰ TRỮ QUỐC GIA

National
technical regulation on paddy for national reserve

Lời nói đầu

QCVN 14: 2020/BTC thay thế QCVN 14:
2014/BTC;

QCVN 14: 2020/BTC do Tổng cục Dự trữ
Nhà nước biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư số 87/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 10
năm 2020.

 

QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THÓC TẺ DỰ TRỮ QUỐC GIA

National
technical regulation on paddy for national reserve

1. QUY ĐỊNH
CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật, phương pháp thử; yêu cầu về giao nhận (nhập, xuất), công nghệ bảo quản
và công tác quản lý đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các đơn
vị dự trữ quốc gia, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao
nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý thóc tẻ dự trữ quốc gia.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:

1.3.1. Thóc là hạt lúa thuộc loài
Oryza sativa L. chưa bóc vỏ trấu.

1.3.2. Thóc mới là thóc vừa
thu hoạch trong thời gian chưa đến thời điểm thu hoạch của vụ kề sau.

1.3.3. Hạt thóc rất dài là hạt thóc
có chiều dài hạt gạo lật lớn hơn 7 mm.

1.3.4. Hạt thóc dài là hạt thóc
có chiều dài hạt gạo lật từ 6 mm đến 7 mm.

1.3.5. Hạt thóc ngắn là hạt thóc
có chiều dài hạt gạo lật nhỏ hơn 6 mm.

1.3.6. Gạo là phần còn lại của
hạt thóc sau khi đã tách bỏ hết vỏ trấu, tách một phần hay toàn bộ cám và phôi.

1.3.7. Gạo lật là phần còn
lại của thóc sau khi đã bóc hết vỏ trấu.

1.3.8. Hạt vàng là hạt gạo
có một phần hoặc toàn bộ nội nhũ biến đổi sang màu vàng rõ rệt.

1.3.9. Hạt bị hư hỏng là hạt gạo bị
giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, nấm mốc, sâu bệnh, côn trùng phá hại và/hoặc do
nguyên nhân khác.

1.3.10. Hạt xanh non là hạt gạo từ
hạt lúa chưa chín và/hoặc phát triển chưa đầy đủ.

1.3.11. Hạt bạc phấn là hạt gạo
(trừ gạo nếp) có 3/4 diện tích bề mặt hạt trở lên có màu trắng đục như phấn.

1.3.12. Hạt lép là hạt thóc
không có lõi.

1.3.13. Hạt lẫn loại là những hạt
thóc khác giống, có kích thước và hình dạng khác với hạt thóc theo yêu cầu. Đối
với thóc dự trữ quốc gia tính kích thước chiều dài hạt nêu ở điểm 1.3.3, 1.3 4,
1.3.5.

1.3.14. Hạt đỏ là hạt gạo
có lớp cám màu đỏ lớn hơn hoặc bằng ¼ diện tích bề mặt của hạt.

1.3.15. Hạt rạn nứt là hạt gạo
có một hay nhiều vết rạn nứt ngang, dọc.

1.3.16. Tạp chất là những vật
chất không phải là thóc, bao gồm:

1.3.16.1. Toàn bộ phần lọt qua
sàng có kích thước 1,60 mm x 20,00 mm.

1.3.16.2. Tạp chất vô cơ gồm đất,
cát, đá, sỏi, mảnh kim loại…..

1.3.16.3. Tạp chất hữu cơ gồm
hạt lép, hạt bị hư hỏng hoàn toàn, cỏ dại, hạt cây trồng khác, rơm rạ, rác, xác
côn trùng…

1.3.17. Độ ẩm của thóc là lượng nước
và các chất dễ bay hơi có trong thóc, tính bằng phần trăm theo khối lượng, được
xác định theo phương pháp quy định trong ISO 712:2009 Cereals and cereal
products – Determination of moisture content – Routine reference method
(Ngũ
cốc và các sản phẩm ngũ cốc – Xác định độ ẩm – Phương pháp đối chứng thông dụng)

bằng cách sấy mẫu ở nhiệt độ 130°C đến 133°C trong thời gian (120 ± 5) min.

1.3.18. Lô thóc là lượng
thóc xác định có cùng chất lượng, được chứa trong một ngăn kho hoặc chất xếp
thành lô theo quy định.

1.4. Tài liệu viện dẫn

1.4.1. TCVN 9027: 2011 (ISO
24333: 2009) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc – Lấy mẫu.

1.4.2. ISO 712: 2009 Cereals
and cereal products – Determination of moisture content – Routine reference
method (Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc – Xác định độ ẩm – Phương pháp đối chứng
thông dụng).

1.4.3. TCVN 3286 – 79 Nitơ
kỹ thuật

1.4.4. Thông tư số
108/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán dự
trữ quốc gia.

2. QUY ĐỊNH VỀ
KỸ THUẬT

2.1. Chất lượng
thóc nhập kho dự trữ quốc gia

Thóc nhập kho dự trữ quốc gia phải là
thóc mới. Tùy thuộc vào tình hình sản xuất, thời vụ từng năm, Tổng cục trưởng Tổng
cục Dự trữ Nhà nước quyết định thời vụ thóc nhập kho phù hợp.

2.1.1. Yêu cầu cảm quan

– Màu sắc: Hạt thóc có màu sắc đặc
trưng của giống.

– Mùi: Có mùi tự nhiên của thóc mới,
không có mùi lạ.

– Trạng thái: Hạt mẩy, vỏ trấu không bị
nứt, hở.

– Sinh vật hại: Thóc nhập kho không bị
nấm men, nấm mốc, không có côn trùng sống, nhện nhỏ và sinh vật hại khác nhìn
thấy bằng mắt thường.

2.1.2. Yêu cầu các chỉ tiêu chất lượng

Thóc nhập kho phải bảo đảm yêu cầu chất
lượng theo quy định tại Bảng 1.

Bảng 1: Chỉ
tiêu chất lượng của thóc nhập kho DTQG

Chỉ tiêu chất
lượng

Mức yêu cầu

1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn
hơn

14,0

Đối với thóc nhập kho tại miền Nam

14,5

2. Tạp chất, % khối lượng, không lớn
hơn

2,5

3. Hạt xanh non, % khối lượng, không
lớn hơn

6,0

4. Hạt hư hỏng, % khối lượng, không
lớn hơn

2,0

5. Hạt vàng, % khối lượng, không lớn
hơn

0,5

6. Hạt bạc phấn, % khối lượng, không
lớn hơn

7,0

7. Hạt lẫn loại, % khối lượng, không
lớn hơn

9,0

8. Hạt đỏ, % khối lượng, không lớn
hơn

5,0

9. Hạt rạn nứt, % khối lượng, không
lớn hơn

10,0

10. Tỷ lệ gạo lật, % khối lượng,
không nhỏ hơn

77,0

2.2. Chất lượng
thóc xuất kho dự trữ quốc gia

2.2.1. Yêu cầu cảm quan

– Màu sắc: Hạt thóc có màu sắc đặc
trưng của giống.

– Mùi: Có mùi tự nhiên của thóc, không
có mùi lạ.

– Trạng thái: Hạt mẩy, vỏ trấu không bị
nứt, hở.

– Sinh vật hại: Thóc không bị nấm men,
nấm mốc, không có côn trùng sống, nhện nhỏ và sinh vật hại khác nhìn thấy bằng
mắt thường.

2.2.2. Yêu cầu các chỉ tiêu chất lượng

Thóc xuất kho phải đảm bảo yêu cầu chất
lượng theo quy định tại Bảng 2.

Bảng 2: Chỉ
tiêu chất lượng của thóc xuất kho DTQG

Chỉ tiêu chất
lượng

Mức yêu cầu

1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn
hơn

14,0

Đối với thóc xuất kho tại miền Nam

14,5

2. Tạp chất, % khối lượng, không lớn
hơn

3,0

3. Hạt xanh non, % khối lượng, không
lớn hơn

6,0

4. Hạt hư hỏng, % khối lượng, không
lớn hơn

3,0

5. Hạt vàng, % khối lượng, không lớn
hơn

1,25

6. Hạt bạc phấn, % khối lượng, không
lớn hơn

7,0

7. Hạt lẫn loại, % khối lượng, không
lớn hơn

9,0

8. Hạt đỏ, % khối lượng, không lớn
hơn

5,0

9. Hạt rạn nứt, % khối lượng, không
lớn hơn

12,0

10. Tỷ lệ gạo lật, % khối lượng,
không nhỏ hơn

77,0

3. PHƯƠNG
PHÁP THỬ

3.1. Lấy mẫu

3.1.1. Lấy mẫu

3.1.1.1. Lấy mẫu trong quá trình nhập
kho

Lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu chất
lượng thóc được thực hiện theo TCVN 9027: 2011 (ISO 24333:2009) Ngũ cốc và sản
phẩm ngũ cốc – Lấy mẫu
.

3.1.1.2. Lấy mẫu trong quá trình bảo
quản và trước khi xuất kho.

– Lấy mẫu áp dụng đối với ngăn/lô thóc
bảo quản đổ rời như sau:

+ Đối với lô thóc có số lượng đến 150
tấn: Tối thiểu 8 điểm lấy mẫu, cách tường, cách phai 0,5m.

Sơ đồ lấy mẫu
lô thóc đổ rời số lượng đến 150 tấn

+ Đối với lô thóc có số lượng trên 150
tấn đến 300 tấn: Tối thiểu 11 điểm lấy mẫu, cách tường, cách phai 0,5m.

Sơ đồ lấy mẫu
lô thóc đổ rời số lượng trên 150 tấn đến 300 tấn

Các điểm lấy mẫu phải cách lớp kê lót
0,5 m, độ sâu lấy mẫu đến 2 m. Sử dụng loại xiên lấy mẫu dài trên 2 m. Đánh dấu
vị trí các điểm lấy mẫu thóc trong suốt thời gian bảo quản.

– Lấy mẫu áp dụng đối với ngăn/lô thóc
bảo quản đóng bao như sau:

+ Đối với lô thóc có số lượng đến 150
tấn:

Mẫu được lấy tại 4 mặt xung quanh của
lô thóc, sử dụng xiên lấy mẫu dài 30 cm ÷ 40 cm. Hai mặt có diện tích nhỏ lấy mẫu
mỗi mặt tại 2 khu vực khác nhau đại diện cho phía trên và phía giáp nền. Hai mặt
có diện tích lớn lấy mẫu mỗi mặt tại 3 khu vực: phía trên, giữa và giáp nền. Mỗi
lô thóc lấy 10 khu vực, mỗi khu vực lấy 3 bao sát nhau, mỗi bao lấy 0,1 kg.

Sơ đồ lấy mẫu
lô thóc đóng bao có số lượng đến 150 tấn (2/4 mặt): 10 khu vực

+ Đối với lô thóc có số lượng trên 150
tấn đến 300 tấn:

Mẫu được lấy tại 4 mặt xung quanh của
lô thóc, sử dụng xiên lấy mẫu dài 30 cm ¸ 40 cm. Hai mặt có diện
tích nhỏ lấy mẫu mỗi mặt tại 3 khu vực khác nhau đại diện cho phía trên, giữa
và phía giáp nền. Hai mặt có diện tích lớn, lấy mẫu 5 khu vực: 2 khu vực giáp nền,
2 khu vực phía trên và 1 khu vực giữa. Mỗi lô thóc lấy 16 khu vực, mỗi khu vực
lấy 2 bao sát nhau, mỗi bao lấy 0,1 kg.

Sơ đồ lấy mẫu
lô thóc đóng bao có số lượng trên 150 tấn đến 300 tấn (2/4 mặt): 16 khu vực

3.1.2. Chuẩn bị mẫu thử nghiệm

Từ mẫu ban đầu lấy theo điểm 3.1.1 lấy
ra 3 kg mẫu chung. Dùng dụng cụ chia mẫu để lấy 1,5 kg làm mẫu thử nghiệm, 1,5
kg còn lại dùng làm mẫu lưu.

3.2. Phương
pháp thử các chỉ tiêu chất lượng của thóc

Tiến hành xác định mẫu thử theo Phụ lục A Sơ đồ Quy trình phân tích thóc.

3.2.1. Đánh giá cảm quan

Trong thời gian chuẩn bị mẫu quan sát
màu sắc, trạng thái, ngửi mùi của thóc, kiểm tra côn trùng, nhện nhỏ, các sinh
vật hại khác và ghi chép lại tất cả các nhận xét.

3.2.2. Xác định độ ẩm

Xác định độ ẩm: Thực hiện theo ISO
712: 2009 Cereals and cereal products – Determination of moisture content –
Routine reference method (Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc – Xác định độ ẩm –
Phương pháp đối chứng thông dụng)
hoặc có thể sử dụng phương pháp xác định độ
ẩm khác cho kết quả có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn.

3.2.2.1. Dụng cụ và thiết bị

– Máy xay phòng thí nghiệm.

– Cân phân tích, có độ chính xác đến
0,001 g.

– Chén cân bằng kim loại hoặc bằng thủy
tinh, có nắp đậy kín.

– Tủ sấy, có thể khống chế được nhiệt
độ ở 130°C đến 133°C.

– Bình hút ẩm.

– Máy (cối) nghiền, có các đặc tính
sau:

+ Làm bằng vật liệu không hút ẩm.

+ Dễ làm sạch, có dung tích vừa với lượng
mẫu cân.

+ Có khả năng nghiền nhanh và cho kích
thước hạt sau khi nghiền đồng đều, không sinh nhiệt đáng kể và kín (không tiếp
xúc với không khí bên ngoài).

+ Có khả năng điều chỉnh để hạt sau
khi nghiền lọt hết qua sàng lỗ vuông kích thước 1,7 mm x 1,7 mm.

3.2.2.2. Cách tiến hành

Điều chỉnh máy (cối) nghiền để nhận được
hạt sau khi nghiền lọt hết qua sàng lỗ vuông có kích thước 1,7 mm x 1,7 mm. Từ
phần mẫu thử 1 đã loại bỏ tạp chất, nghiền 1 lượng mẫu nhỏ và bỏ đi. Sau đó tiến
hành nghiền nhanh và cân ngay khoảng 5 g mẫu thử. Cân lượng mẫu đã nghiền với độ
chính xác đến 0,001 g. Cho vào chén cân có nắp (chén cân và nắp đã được sấy trước
đến khối lượng không đổi và cân với độ chính xác đến 0,001 g). Mở nắp chén cân
rồi đặt chén cân vào trong tủ sấy, (nắp để bên cạnh trong tủ sấy). Tiến hành sấy
mẫu ở nhiệt độ 130°C đến 133°C trong vòng 120 min (± 5 min) kể từ khi tủ sấy đạt
được 130°C đến 133°C.

Lấy nhanh chén cân ra khỏi tủ sấy, đậy
nắp và đặt vào bình hút ẩm. Sau khoảng 30 min đến 45 min khi chén nguội đến nhiệt
độ phòng thì đem cân với độ chính xác đến 0,001 g.

Độ ẩm của thóc (W) tính bằng phần
trăm, được xác định theo công thức:

Trong đó:

m1 là khối lượng mẫu trước
khi sấy, tính bằng gam;

m2 là khối lượng mẫu
sau khi sấy, tính bằng gam.

Kết quả phép thử có sai số cho phép:

Nếu chênh lệch kết quả độ ẩm của hai lần
nhắc lại không vượt quá 0,2 % thì kết quả trung bình của hai lần nhắc lại được
báo cáo.

Nếu kết quả của hai lần nhắc lại vượt
quá sai số cho phép này thì phải thực hiện lại phép thử.

+ Nếu kết quả hai lần nhắc lại của phép
thử thứ hai nằm trong sai số cho phép thì kết quả trung bình của hai lần nhắc lại
này được báo cáo.

+ Nếu kết quả của hai lần nhắc lại này
vẫn vượt quá sai số cho phép thì kiểm tra xem kết quả trung bình của hai phép
thử có nằm trong sai số cho phép (0,2 %) hay không. Nếu hai kết quả trung bình
của hai phép thử nằm trong sai số cho phép thì báo cáo kết quả trung bình này,
nếu không thì phải kiểm tra lại thiết bị, các thủ tục tiến hành và thực hiện lại
từ đầu.

3.2.3. Xác định hạt rạn nứt

3.2.3.1. Dụng cụ

– Cân kỹ thuật có độ chính xác đến
0,01g.

– Kính lúp.

3.2.3.2. Tiến hành

Từ phần mẫu thử 1, sau khi loại tạp chất,
cân 10 g thóc với độ chính xác đến 0,01 g, tiến hành bóc vỏ trấu bằng tay sau
đó dùng kính lúp tách những hạt gạo lật có vết rạn nứt, gãy và cân chính xác đến
0,01 g.

3.2.3.3. Tính toán và biểu thị kết quả

Tỷ lệ hạt rạn nứt, X1 được
tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức

Trong đó:

m1 là khối lượng hạt rạn nứt,
tính bằng gam (g);

mts là khối lượng thóc sạch,
tính bằng gam (g).

Kết quả phép thử là giá trị trung bình
của hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi chênh lệch giữa hai kết
quả không vượt quá 1 % giá trị trung bình. Biểu thị kết quả đến một chữ số thập
phân.

3.2.4. Xác định tạp chất

3.2.4.1. Dụng cụ

– Cốc thủy tinh, chổi quét phải khô, sạch.

– Sàng có kích thước lỗ sàng 1,60 mm x
20,00 mm có đáy thu nhận và nắp đậy.

– Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến
0,01 g.

3.2.4.2. Cách tiến hành

Từ phần mẫu thử 2, cân 500 g mẫu với độ
chính xác đến 0,01 g, cho lên sàng khô sạch có kích thước lỗ sàng 1,60 mm x
20,00 mm, có đáy thu nhận và nắp đậy. Sàng lắc tròn bằng tay với tốc độ từ 100
r/min đến 120 r/min trong 2 min, sau mỗi phút lại đổi chiều quay. Đổ toàn bộ phần
còn lại trên sàng vào khay men trắng. Nhặt các tạp chất vô cơ và hữu cơ ở trên
sàng gộp với phần tạp chất nhỏ dưới sàng cho vào cốc thủy tinh khô sạch, đã biết
khối lượng. Cân toàn bộ khối lượng tạp chất, chính xác đến 0,01 g.

3.2.4.3. Tính toán và biểu thị kết quả

Tạp chất của thóc (Xtc),
tính bằng phần trăm khối lượng, xác định theo công thức:

Trong đó:

mtc là khối lượng tạp chất,
tính bằng gam;

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng
gam.

Kết quả phép thử là giá trị trung bình
của hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi chênh lệch giữa hai kết
quả không vượt quá 1 % giá trị trung bình. Biểu thị kết quả đến một chữ số thập
phân.

3.2.5. Xác định tỷ lệ gạo lật

3.2.5.1. Dụng cụ

– Máy xay phòng thí nghiệm;

– Cân kỹ thuật có độ chính xác đến
0,01 g.

3.2.5.2. Tiến hành

Dùng cân kỹ thuật để cân khoảng 200 g
mẫu thóc sạch (đã loại bỏ tạp chất) thu được theo 3.2.4, cân chính xác đến 0,01
g, tiến hành tách vỏ trấu bằng máy xay phòng thử nghiệm. Tách những hạt thóc
chưa bóc hết vỏ trấu và xay lại. Cân khối lượng gạo lật sạch thu được, chính
xác đến 0,01 g.

3.2.5.3. Tính toán và biểu thị kết quả

Tỷ lệ gạo lật, X2, được
tính bằng phần trăm khối lượng gạo lật trên khối lượng thóc đã loại bỏ tạp chất,
theo công thức:

Trong đó:

m2 là khối lượng gạo lật,
tính bằng gam (g);

mts khối lượng
thóc sạch, tính bằng gam (g).

Kết quả phép thử là giá trị trung bình
của hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi chênh lệch giữa hai kết
quả không vượt quá 1% giá trị trung bình. Biểu thị kết quả đến một chữ số thập
phân.

3.2.6. Xác định hạt lẫn loại

3.2.6.1. Dụng cụ

Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến 0,01
g.

3.2.6.2. Cách tiến hành

Sau khi xác định tỷ lệ gạo lật theo
3.2.5, tách riêng các hạt gạo lật nguyên và cân với độ chính xác đến 0,01 g. Nhặt
riêng các hạt có kích thước và hình dạng khác rõ với những hạt trong nhóm hạt
chính và cân, chính xác đến 0,01 g.

3.2.6.3. Biểu thị kết quả

Hạt lẫn loại (XLL), tính bằng
phần trăm khối lượng, xác định theo công thức:

Trong đó:

m1 là khối lượng gạo lật
nguyên, tính bằng gam (g);

m2 là khối lượng hạt khác
loại, tính bằng gam (g).

Kết quả phép thử là giá trị trung bình
của hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi chênh lệch giữa hai kết
quả không vượt quá 1 % giá trị trung bình. Biểu thị kết quả đến một chữ số thập
phân.

3.2.7. Phân loại thóc

3.2.7.1. Dụng cụ

Dụng cụ đo kích thước hạt, có thể đo
chính xác đến 0,01 mm.

3.2.7.2. Cách tiến hành

Nhặt một cách ngẫu nhiên 2 mẫu, mỗi mẫu
100 hạt gạo lật nguyên vẹn thu được ở 3.2.6. Dùng dụng cụ đo kích thước hạt tiến
hành đo chiều dài của từng hạt, tính bằng mm. Tính giá trị chiều dài trung bình
hạt của mỗi mẫu (L1 và L2).

3.2.7.3. Tính kết quả

Chiều dài trung bình hạt được tính
theo công thức:

Nếu giá trị  lớn hơn 2 thì trả lại toàn bộ số hạt
vào khay và tiến hành lặp lại theo 3.2.7.2.

3.2.8. Xác định hạt hư hỏng, hạt đỏ, hạt
xanh non, hạt vàng, hạt bạc phấn

3.2.8.1. Dụng cụ

– Máy xay phòng thí nghiệm.

– Khay men trắng.

– Cốc thủy tinh.

– Thiết bị xát phòng thí nghiệm.

– Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến
0,01 g.

3.2.8.2. Tiến hành

Từ phần mẫu thử 3, cân 100 g thóc,
chính xác đến 0,01 g, dàn mỏng mẫu trên khay men trắng loại bỏ tạp chất vô cơ.
Dùng máy xay phòng thí nghiệm để tiến hành tách vỏ trấu. Dàn đều mẫu gạo lật
thu được trên khay men trắng, quan sát, phân loại hạt bằng cách nhặt vào các cốc
thủy tinh sạch đã biết khối lượng từng loại hạt: hạt hư hỏng, hạt đỏ, hạt xanh
non. Tiếp tục cho số gạo lật này xát trắng ở mức bình thường bằng thiết bị xát
phòng thí nghiệm, đưa lên khay men trắng quan sát, phân loại hạt bằng cách nhặt
vào các cốc thủy tinh sạch đã biết khối lượng từng loại hạt: Hạt bạc phấn, hạt
vàng. Cân riêng từng loại hạt với độ chính xác đến 0,01 g.

3.2.8.3. Tính toán và biểu thị kết quả

Phần trăm từng loại hạt được tính theo
công thức:

Hạt hư hỏng/hạt đỏ/hạt xanh non X1;
Hạt vàng/ hạt bạc phấn X2, được tính bằng phần trăm khối lượng, xác
định theo công thức:

Trong đó:

m là khối lượng gạo lật của mẫu, tính
bằng gam (g);

a1 là khối lượng hạt hư hỏng/hạt
đỏ/hạt xanh non, tính bằng gam (g);

ai là khối lượng hạt vàng/hạt
bạc phấn, tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng phần gạo
trắng thu được sau khi xát trắng ở mức bình thường, tính bằng gam (g).

Kết quả phép thử là giá trị trung bình
của hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi chênh lệch giữa hai kết
quả không vượt quá 1 % giá trị trung bình. Biểu thị kết quả đến một chữ số thập
phân (riêng chỉ tiêu hạt vàng biểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân).

4. QUY ĐỊNH VỀ CÔNG
NGHỆ BẢO QUẢN, QUY TRÌNH NHẬP, XUẤT

4.1. Về công
nghệ bảo quản

Thóc lưu kho dự trữ quốc gia được bảo
quản theo công nghệ bảo quản kín, thóc được bọc trong túi nhựa Polyvinylclorua
(PVC) với 2 phương pháp là bảo quản trong điều kiện áp suất thấp, duy trì ở mức
chênh lệch cột nước trên áp kế là 10 mm (áp suất âm tối thiểu 98 Pa) và bảo quản
bổ sung khí N2 duy trì nồng độ ≥ 98%, nhằm giảm đến mức thấp nhất nồng
độ khí ôxy trong lô thóc ≤ 2%, hạn chế quá trình ôxy hóa làm suy giảm chất lượng
thóc và các hoạt động sống của côn trùng, vi sinh vật. Thóc được bảo quản theo
2 hình thức là đổ rời và đóng bao.

4.2. Yêu cầu
đối với vật tư, thiết bị, dụng cụ

4.2.1. Đối với vật tư, thiết bị, dụng
cụ bảo quản thóc

– Vật tư, dụng cụ kê lót phải đảm bảo
yêu cầu: Khô sạch, chắc chắn, chịu lực khối hạt, không lọt thóc, không làm ảnh
hưởng xấu đến chất lượng thóc.

– Các dụng cụ, thiết bị: Xiên lấy mẫu,
thiết bị đo nhiệt độ và độ ẩm lô thóc…thích hợp để sử dụng đối với điều kiện
bảo quản thóc.

– Thiết bị hút khí: có công suất đảm bảo
hút được không khí trong lô thóc đạt áp suất âm tối thiểu là 1000 Pa (Pascan).

– Thiết bị xác định độ kín khí: Bằng
áp kế (manomet) có cấu tạo là một ống thủy tinh hoặc ống nhựa trong suốt được uốn
theo hình chữ U. Mỗi nhánh dài từ 30 cm đến 35 cm, đường kính lỗ 5 mm. Giữa hai
nhánh đặt một thước chia vạch tới mm. Đổ nước đến giữa thân ống; vị trí mực nước
thăng bằng giữa hai thân ống tương ứng với vạch số 0 của thước (nên pha màu vào
nước để dễ quan sát). Toàn bộ ống và thước được gắn cố định trên tấm gỗ có giá
đỡ hoặc có móc để treo. Áp kế (Manomet) đảm bảo đo được áp suất trong lô thóc với
mức sai số cho phép ± 2%.

– Vòi dẫn khí là một ống nhựa dẻo đường
kính từ 0,5 cm đến 1 cm. Một đầu gắn vào đỉnh lô thóc, đầu còn lại gắn vào áp kế
để kiểm tra áp suất trong lô thóc.

– Cân, máy đo nhanh thủy phần, thiết bị
đo nồng độ khí N2 phải được kiểm định còn hiệu lực.

– Màng PVC bảo quản thóc có độ dày
(0,5 ± 0,03) mm.

– Palet được sử dụng trong trường hợp
điều kiện kho tàng chưa đảm bảo, nền kho ẩm thấp, palet phải khô, sạch, được xử
lý sát trùng trước khi kê, xếp thóc, chịu tải trọng tối thiểu 3 tấn/m2,
không gây xước, rách màng PVC.

4.2.2. Khí N2dùng trong bảo
quản thóc

– Khí N2: Loại N2
kỹ thuật có hàm lượng khí N2 cao nhất quy định tại TCVN 3286 – 79 Nitơ
kỹ thuật.

– Khí N2 đảm bảo đủ về số
lượng và chất lượng để nạp vào lô thóc sau khi lô thóc đã đạt yêu cầu về độ
kín.

4.2.3. Túi chính bảo quản

Túi chính bảo quản để bọc kín lô thóc
được gia công từ màng PVC. Màng PVC được gắn kết với nhau bằng keo dán PVC hoặc
bằng các thiết bị dán nhiệt chuyên dụng theo kích thước của lô thóc, đảm bảo độ
kín các đường dán trong quá trình gắn kết các tấm màng PVC với nhau.

4.2.4. Túi bảo vệ

– Đối với thóc đổ rời: Túi bảo vệ được
gia công từ bạt PP (polypropylen) và không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng
thóc trong quá trình bảo quản. Túi bảo vệ gồm 2 lớp (lớp túi bảo vệ ngoài tiếp
xúc với tường, nền kho; lớp túi bảo vệ trong tiếp xúc với thóc) để giữ cho túi
chính không bị xây xước, rách thùng trong quá trình nhập, bảo quản và xuất thóc.
Kích thước túi bảo vệ ngoài và túi bảo vệ trong phù hợp với kích thước túi
chính, chiều cao túi bảo vệ trong lớn hơn chiều cao lô thóc 30 cm đến 40 cm.

– Đối với thóc đóng bao: túi bảo vệ gồm
hai lớp bạt PP ở trên và dưới tấm sàn (màng PVC).

4.2.5. Hệ thống ống dẫn, hút khí

– Ống hút khí: Dùng để chuyển dòng khí
trong khối thóc ra ngoài. Ống hút khí làm bằng ống nhựa PVC cứng, có đường kính
3,4 cm; một đầu ống nối với ống dẫn khí bằng cút thu, phần ống bên ngoài lô
thóc tạo thành cửa hút khí dài khoảng 30 cm có gắn van khóa khí cách cửa hút từ
10 cm đến 15 cm. Cửa hút khí có đường kính phù hợp đảm bảo độ kín khít khi nối
với thiết bị hút khí. Tùy theo kích thước kho và khối lượng thóc chứa có thể bố
trí một hoặc hai cửa hút khí cho một lô thóc.

– Ống dẫn khí đối với thóc đổ rời: Được
đặt trong lô thóc nhằm tạo các khoảng trống, thoáng và lưu thông khí khi hút, nạp
khí. Ống dẫn khí làm bằng ống nhựa PVC cứng có đường kính từ 10 cm đến 20 cm; các
lỗ thoáng được tạo (bằng cách khoan hoặc xẻ rãnh) suốt chiều dài của thân ống với
mật độ và kích thước lỗ phù hợp đảm bảo hút, nạp khí thuận lợi đồng thời không
để hạt thóc lọt vào trong ống.

Hệ thống ống hút khí đảm bảo không bị
gãy, bẹp và biến dạng dưới tác động của quá trình nhập, xuất, bảo quản; dễ gia
công (cắt, khoan lỗ, ghép nối…).

4.2.6. Bao bì đóng gói bảo quản thóc
đóng bao

Thóc dự trữ quốc gia được đóng bằng
bao PP và được khâu hoặc máy miệng bao đảm bảo chắc chắn, khối lượng tối thiểu
45 kg một bao. Bao PP chứa thóc đồng màu được dệt từ sợi polypropylen, đảm bảo
mới, bền chắc, khô sạch, không mốc, không nhiễm sâu, mọt, hóa chất, không có
mùi lạ; kích thước bao: dài (1050 ± 10) mm, rộng (600 ± 10) mm; khối lượng một
vỏ bao: (120 ± 10)g.

4.3. Quy
trình nhập kho

4.3.1. Chuẩn bị kho

– Cải tạo, sửa chữa kho phù hợp, thuận
tiện cho việc định hình lô hàng.

– Làm phẳng nền kho, tường kho.

– Hoàn thiện hệ thống chống chim, chuột.

– Vệ sinh và sát trùng kho.

4.3.2. Kỹ thuật định hình gia công túi
chính và túi bảo vệ

4.3.2.1. Đối với thóc đóng bao

– Túi chính bảo quản kín lô thóc bao gồm
tấm sàn và tấm phủ (gồm mặt trên và bốn mặt xung quanh lô thóc). Chiều dài và
chiều rộng túi lớn hơn kích thước khối hạt 20 cm, chiều cao túi lớn hơn từ 20
cm đến 30 cm so với chiều cao khối hạt.

Tấm phủ được gắn với tấm sàn khi nhập
đầy lô. Vòi dẫn khí một đầu gắn vào đỉnh lô thóc, đầu còn lại gắn vào áp kế để
kiểm tra áp suất trong lô thóc.

– Lắp đặt ống hút khí

Lắp đặt ống hút khí: Đặt ống hút khí chính
giữa lô phía cửa kho cách nền kho từ 10 cm đến 30 cm, xuyên qua tấm phủ. Phần ống
ngoài lô thóc dài từ 30 cm đến 40 cm, có một van khóa khí cách miệng ống từ 10
cm đến 15 cm, phần ống còn lại 2m nằm trong lô thóc được khoan các hàng lỗ so
le dọc theo ống, đường kính lỗ khoan 0,5 cm, khoảng cách giữa 2 lỗ trong cùng
hàng khoảng 10 cm để giúp cho việc hút khí nhanh.

Phần màng PVC tiếp xúc với ống phải
kín, không bị bong trong suốt thời gian bảo quản.

4.3.2.2. Đối với thóc đổ rời

– Túi chính bảo quản:

+ Màng PVC được gia công hoàn chính
thành túi có 5 mặt hoặc gia công thành từng phần (gồm các mặt xung quanh và đáy
lô thóc) để tiện điều chỉnh. Chiều dài và chiều rộng túi chính theo đúng kích
thước khối hạt; riêng chiều cao túi lớn hơn từ 20 cm đến 30 cm so với chiều cao
khối hạt.

+ Tấm phủ được gắn kín sau khi lô thóc
hoàn thành thủ tục nhập đầy lô. Kích thước tấm phủ bằng bề mặt khối hạt; các điểm
lấy mẫu thóc được đánh dấu vị trí.

– Túi bảo vệ có 5 mặt gồm 2 lớp (lớp
túi bảo vệ ngoài tiếp xúc với tường, nền kho; lớp túi bảo vệ trong tiếp xúc với
thóc). Kích thước túi bảo vệ ngoài và túi bảo vệ trong phù hợp với kích thước
túi chính, đảm bảo lồng khít túi chính ở giữa.

– Treo, cố định các lớp túi

+ Túi bảo vệ ngoài: Treo và cố định
lên tường kho (mặt trước khi nhập đầy kho mới treo để thuận tiện cho việc nhập
thóc).

+ Túi chính bảo quản: Đặt trong túi bảo
vệ ngoài; điều chỉnh và cố định miệng túi chính vào vị trí đã định ở tường kho
(dán kín mặt đáy vào thành túi nếu trước đó để rời từng bộ phận). Kiểm tra độ
kín toàn bộ túi chính và xử lý những chỗ hở, rách thủng, xước.

+ Túi bảo vệ trong: Đặt bên trong túi
chính và cố định theo các vị trí tương ứng của túi chính.

– Lắp đặt ống dẫn khí và ống hút khí

Lô thóc có khối lượng đến 150 tấn lắp
đặt hệ thống ống dẫn, hút khí 1 tầng; các lô thóc có khối lượng trên 150 tấn trở
lên lắp đặt hệ thống ống dẫn khí, hút khí 2 tầng, tầng dưới trong phạm vi 1/3
chiều cao phía dưới lô, tầng trên trong phạm vi 1/3 chiều cao phía trên lô. Số
lượng ống dẫn khí và ống hút khí tùy thuộc vào kích thước loại hình kho, khối
lượng lô thóc. Các ống dẫn khí có thể lắp đặt trước khi đổ thóc hoặc sau khi
thóc được đổ tới độ cao đã định rồi lắp đặt.

Có 2 kiểu đặt ống dẫn khí: Kiểu song
song và kiểu xương cá (xem hình vẽ mô tả).

+ Kiểu song song: Các ống dẫn khí được
đặt song song với tường kho hướng ra phía cửa. Độ dài mỗi ống nhỏ hơn chiều dài
lô thóc 2 m (cách tường mỗi đầu 1 m). Ống hút khí đặt cách tường bên từ 1 m đến
1,5 m, các ống cách nhau khoảng 3 m.

+ Kiểu xương cá (ít phổ biến hơn): Yêu
cầu các ống được lắp đặt phân bố tương đối đều theo mặt phẳng ngang.

– Lắp đặt ống hút, tạo cửa hút khí: Ống
hút khí được nối thông với ống dẫn khí bằng cút thu. Lắp van khóa khí vào phần ống
hút ở phần ngoài lô cách cửa hút từ 10 cm đến 15 cm. Các lô thóc có tích lượng
trên 150 tấn trở lên có thể bố trí hai cửa hút khí để tiện cho việc hút khí giải
phóng nhiệt, ẩm ra khỏi lô thóc trong quá trình bảo quản.

Mô hình hệ thống ống dẫn, hút khí
trong các kho:

Hình 1: Mô
hình kiểu một cửa hút khí song song

Hình 2: Mô
hình kiểu hai cửa hút khí song song

Hình 3: Mô
hình kiểu xương cá

4.3.3. Cân nhập

– Thóc nhập kho phải qua cân 100 %.
Đưa hàng lên cân phải nhẹ nhàng, khối lượng một mã cân không được quá tải trọng
cho phép đối với cân.

– Thủ kho phải theo dõi, ghi chép đầy
đủ, chính xác khối lượng thóc cân nhập theo quy định.

– Thóc đã qua cân được chuyển thẳng
vào kho, không để ảnh hưởng đến màng. Việc đổ/chất xếp thực hiện theo hướng dẫn
đảm bảo quy cách.

4.3.4. Kê xếp thóc trong kho

– Thóc bảo quản đổ rời: Độ cao khối hạt
tối đa 3,5 m; chiều cao đỉnh khối hạt đảm bảo cách trần kho ít nhất 1,7 m, khối
lượng một lô không quá 300 tấn. Yêu cầu trong quá trình nhập kho cần giữ cho khối
hạt không bị lèn, nén chặt.

– Thóc bảo quản ở dạng đóng bao: Các
bao thóc được xếp ngay ngắn tạo thành lô, từ 5 đến 6 lớp bao xếp giật lùi vào
ít nhất 0,1 m tạo thành một cấp, trong mỗi lớp, các bao được xếp cài khóa vào
nhau đảm bảo lô thóc không bị nghiêng, đổ trong quá trình bảo quản, chiều cao tối
đa không quá 4 m, khối lượng một lô không quá 300 tấn. Lô thóc phải cách tường
tối thiểu 0,5 m, đỉnh lô thóc đảm bảo cách trần kho tối thiểu 1,7 m, các lô
cách nhau tối thiểu 1 m. Tạo các giếng và rãnh thông thoáng trong khi chất xếp;
Lô chất xếp có khối lượng đến 100 tấn không cần tạo giếng; lô trên 100 tấn đến
150 tấn cần tạo 01 giếng; lô trên 150 tấn đến 300 tấn cần tạo 2 giếng. Giếng được
tạo từ lớp bao đầu tiên tới đỉnh lô, kích thước giếng 1 m x 1 m. Theo độ cao lô
thóc cần tạo 3 tầng rãnh đều nhau. Các rãnh được tạo theo cả 2 chiều rộng và dài
của lô thông với giếng, kích thước của rãnh 0,3 m x 0,3 m.

4.4. Bảo quản
thóc trong kho

4.4.1. Làm kín lô thóc

– Tại các điểm đã đánh dấu để lấy mẫu
thóc trên tấm phủ, khoét lỗ đặt các đoạn ống nhựa cứng dài từ 25 cm đến 30 cm đối
với thóc đổ rời (đối với thóc đóng bao không cần tạo các điểm lấy mẫu) đảm bảo
thuận tiện cho việc lấy mẫu và kiểm tra, xử lý khi lô thóc có sự cố. Một đầu ống
cắm vào lô thóc, đầu trên nhô lên khỏi mặt tấm phủ khoảng 5 cm có nắp chụp hoặc
tạo ren, đảm bảo độ kín khí.

– Làm kín túi chính (dán tấm phủ vào
các mặt xung quanh), kiểm tra kỹ các đường dán.

– Lắp áp kế (manomet).

– Lắp vòi dẫn khí để thử độ kín khí. Một
đầu gắn vào chính giữa đỉnh lô thóc, đầu còn lại ở chân lô gắn vào áp kế để đo
áp lực lô thóc.

– Trong thời gian chuẩn bị phủ màng,
lô thóc cần tăng cường thông thoáng tránh hiện tượng bốc nóng.

4.4.2. Phương pháp thử độ kín của lô
thóc

– Gắn áp kế vào vòi dẫn khí (đã được nối
thông với lô thóc ở đỉnh lô và kéo dài xuống chân lô).

– Cho máy hút khí hoạt động và thường
xuyên theo dõi mức nước ở áp kế. Hút khí lô thóc tới mức chênh lệch cột nước
trên áp kế là 100 mm (áp suất âm 980,7 Pa) khóa van ở cửa hút khí đồng thời tắt
máy.

– Theo dõi ghi chép:

+ Sau khi khóa van, chờ 5 min để ổn định,
ghi lại mức cột nước trên áp kế và bấm đồng hồ theo dõi thời gian di chuyển của
cột nước.

+ Xác định khoảng thời gian độ chênh cột
nước trên áp kế giảm xuống còn 85 mm (áp suất âm 833,6 Pa). Khoảng thời gian đó
đạt mức từ 40 min trở lên thì lô thóc được coi là đảm bảo độ kín, nếu ở mức dưới
40 min thì cần tiến hành các biện pháp kiểm tra xử lý.

Việc thử độ kín lô thóc tiến hành lặp
lại 3 lần.

– Kiểm tra và xử lý màng bị thủng, hở:
Để dò tìm các điểm thủng, hở gây lọt khí cần chọn thời điểm yên tĩnh; hút khí tới
mức chênh lệch cột nước trên áp kế là 100 mm (áp suất âm 980,7 Pa); tập trung lắng
nghe hoặc có thể dùng các thiết bị khuyếch đại âm thanh thông thường để kiểm
tra phát hiện, xử lý. Trước hết phải kiểm tra lại toàn bộ các vị trí lộ diện ở
xung quanh lô thóc (cần chú ý kiểm tra ở các mối dán ghép, cửa hút nạp khí, điểm
góc).

Trường hợp sau khi kiểm tra vẫn không
phát hiện được điểm rò thủng thì tiến hành bốc dỡ từng phần lô thóc để tìm phát
hiện chỗ hở, xử lý làm kín.

4.4.3. Hút khí trong quá trình bảo quản
thóc đối với bảo quản áp suất thấp

– Ba tháng đầu bảo quản (tính từ khi
phủ màng làm kín lô thóc): Hút khí lô thóc tới mức chênh lệch cột nước trên áp
kế là 100 mm (áp suất âm 980,7 Pa) và thường xuyên duy trì áp suất trong lô
thóc tối thiểu mức chênh lệch cột nước trên áp kế là 20 mm (áp suất âm 196 Pa).

– Từ tháng thứ tư đến khi xuất kho:
Hút khí lô thóc tới mức chênh lệch cột nước trên áp kế là 100 mm (áp suất âm
980,7 Pa); khi áp suất trong lô thóc giảm còn mức chênh lệch cột nước trên áp kế
là 10 mm (áp suất âm 98 Pa) thì tiếp tục hút khí như trên.

Lưu ý:

+ Từ khi nhập đầy lô đến khi bọc kín
lô thóc cần tăng cường thông gió cưỡng bức nhằm giảm nhanh nhiệt độ, độ ẩm do
các hoạt động sinh lý của thóc gây ra.

+ Thường xuyên duy trì mức chênh lệch
cột nước trên áp kế tối thiểu là 10 mm (áp suất âm trong lô thóc tối thiểu là
98 Pa).

4.4.4. Hút khí tăng cường và nạp khí N2
đối với bảo quản bổ sung khí N2

4.4.4.1. Hút khí tăng cường

Lô thóc sau khi thử và kiểm tra độ kín
đảm bảo yêu cầu thì thực hiện tăng cường hút khí trong lô thóc ra ngoài nhằm giảm
nhiệt, ẩm lô thóc và ổn định lô thóc, theo dõi độ kín lô thóc. Thực hiện hút
không khí trong lô thóc ra ngoài khoảng 5 lần đến 7 lần (chọn thời điểm khô ráo
trong ngày hút khí tới mức cho phép, hút khí sau khi cột nước của áp kế về mức
cân bằng).

4.4.4.2. Nạp khí N2

– Chỉ nạp khí N2 khi kiểm
tra ngăn/lô kho thóc đảm bảo độ kín, thóc đã ổn định: nhiệt độ trong lô thóc
không vượt quá 32°C, độ ẩm của lô thóc bảo quản tại miền Nam không lớn hơn 14,5
%, miền Bắc và miền Trung không lớn hơn 14%.

– Thao tác nạp khí N2:

+ Ngay trước khi nạp khí phải hút
không khí trong lô thóc cho tới khi độ chênh lệch mức nước trên áp kế đạt 100
mm.

+ Bình chứa khí được để chắc chắn,
không để vỏ bình tựa vào lô thóc.

+ Tháo áp kế ra khỏi vòi dẫn khí và
nút kín vòi dẫn khí khi nạp khí.

+ Nối ống dẫn khí vào cửa nạp khí và
bình chứa khí, các điểm nối phải chắc chắn đảm bảo kín khí.

+ Thao tác nạp: Nạp liên tục từ từ khí
N2 vào lô thóc. Khi khối lượng khí nạp đến 0,6kg N2/tấn
thóc mà màng phủ phồng căng thì tạm dừng nạp khí, chờ N2 thấm vào lô
thóc thì tiến hành kiểm tra nồng độ khí N2 (đối với thóc đổ rời tiến
hành nạp khí nhiều lần). Nếu nồng độ khí N2 dưới 98% thì tiếp tục nạp
bổ sung số lượng khí còn lại theo định mức 0,8 kg N2/tấn thóc. Trường
hợp nồng độ khí vẫn chưa đạt 98% cần kiểm tra độ kín của lô thóc, phát hiện các
điểm rò, rỉ khí.

+ Đo và ghi lại nồng độ khí N2
sau khi kết thúc đợt nạp (sau 10-15 ngày để khí N2 thẩm thấu vào lô
thóc mới đo nồng độ khí).

4.4.4.3. Yêu cầu nồng độ khí Nitơ
trong quá trình bảo quản:
Nồng độ khí N2 sau khi nạp cần đạt
ở mức ≥ 98% tương đương với lượng khí tối đa 0,8kg/tấn. Khi nồng độ N2
giảm xuống dưới 98% cần nạp bổ sung để đảm bảo duy trì ở mức ≥ 98%.

4.4.5. Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá
lô thóc bảo quản an toàn

– Độ ẩm khối hạt:

+ Độ ẩm của thóc bảo quản tại miền Bắc,
miền Trung không lớn hơn 14,0 %;

+ Độ ẩm của thóc bảo quản tại miền Nam
không lớn hơn 14,5 %.

(Tại thời điểm chuyển sang mùa đông,
nhiệt độ hạ thấp thì độ ẩm của thóc tăng thêm 0,5%).

– Nhiệt độ của khối hạt không lớn hơn
32 °C (đối với lô thóc mới nhập kho bảo quản từ tháng thứ nhất đến hết tháng thứ
3 nhiệt độ của khối hạt không lớn hơn 35 °C).

– Không có côn trùng sống và nhện nhỏ
nhìn thấy bằng mắt thường.

– Nồng độ khí N2 đạt ≥ 98%
đối với phương pháp bảo quản kín bổ sung khí N2.

4.4.6. Chế độ vệ sinh

– Vệ sinh lô hàng: Lau sạch màng bằng
giẻ mềm.

– Vệ sinh thường xuyên trong kho: Trần,
tường, các cửa ra vào, cửa thông gió.

– Vệ sinh ngoài kho: Hàng ngày quét dọn
hiên, hè kho, sân kho; hàng tuần dãy cỏ xung quanh kho, dọn sạch máng nước, hệ
thống thoát nước quanh kho.

4.4.7. Công tác kiểm tra

4.4.7.1. Kiểm tra hàng ngày

– Đối với thóc bảo quản trong điều kiện
áp suất thấp: Hàng ngày theo dõi độ kín của lô thóc; trước mỗi lần hút khí ghi
chép mức độ chênh lệch cột nước.

– Đối với thóc bảo quản bổ sung khí N2:
Kiểm tra phát hiện các diễn biến bất thường về mức độ căng phồng của màng phủ
lô thóc. Xác định nguyên nhân màng bị thủng, rò rỉ khí và có giải pháp khắc phục
kịp thời.

– Theo dõi và ghi chép nhiệt độ khối hạt
và quan sát hiện tượng đọng sương (nếu có).

4.4.7.2. Kiểm tra định kỳ

– Hàng tháng, lấy mẫu kiểm tra các chỉ
tiêu cảm quan màu sắc, mùi, côn trùng sống, tình trạng nấm mốc, độ ẩm và hạt
vàng của lô thóc.

– Đối với thóc bảo quản bổ sung khí N2:
Mỗi tháng kiểm tra nồng độ khí N2 trong lô thóc một lần, theo dõi diễn
biến của nồng độ khí có trong lô thóc để kịp thời có biện pháp xử lý.

– Hàng quý, lấy mẫu đưa về đơn vị dự
trữ quốc gia kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan màu sắc, mùi, côn trùng sống, tình
trạng nấm mốc, độ ẩm và hạt vàng của lô thóc.

4.4.7.3. Kiểm tra bất thường

Kiểm tra tình hình chất lượng, công
tác bảo quản khi có sự cố xảy ra hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp
trên.

4.4.8. Xử lý phòng, chống đọng sương,
chống mốc trong quá trình bảo quản

– Đề phòng nhiệt độ môi trường xuống
thấp đột ngột do chuyển mùa, gió lùa qua khe cửa, trước khi có gió lạnh tiến
hành đóng kín các cửa kho (cửa thông gió và cửa ra vào), hạn chế giảm nhanh nhiệt
độ trong ngăn kho.

– Trường hợp phát hiện lô thóc có hiện
tượng bốc nóng điểm, dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý. Đối với thóc bảo quản
bổ sung khí N2 khi thóc ổn định kiểm tra nồng độ khí N2,
nạp bổ sung đến khi đạt nồng độ quy định.

– Thường xuyên kiểm tra, kịp thời xử
lý không để tình trạng đọng sương kéo dài gây men mốc. Trường hợp thóc có hiện
tượng bị mốc, phải chuyển ngay số thóc mốc ra ngoài xử lý đồng thời áp dụng các
biện pháp kỹ thuật để đưa khối thóc về trạng thái an toàn. Trường hợp lô thóc bị
bốc nóng toàn bộ cần phải cắt màng phủ và tăng cường thông thoáng và dùng các
biện pháp kỹ thuật để xử lý lô thóc để đưa lô thóc về trạng thái an toàn, tiến
hành dán kín và đưa vào quy trình bảo quản theo quy định.

4.4.9. Công tác phòng, trừ sinh vật hại
cho khối hạt

Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp
trong suốt quá trình bảo quản bao gồm:

4.4.9.1 Biện pháp phòng ngừa

– Trong cùng một nhà kho hay một dãy
kho hạn chế để đan xen các ngăn, lô thóc cũ và mới; giữa các ngăn kho phải có
vách ngăn đảm bảo hạn chế tối đa sự lây nhiễm của côn trùng.

– Không để bao bì, dụng cụ chứa đựng
thóc cùng với các ngăn hoặc lô có thóc; giữ vệ sinh trong và ngoài kho luôn sạch.

– Giữ độ ẩm khối hạt luôn nằm trong giới
hạn an toàn nhằm hạn chế điều kiện thuận lợi phát sinh, phát triển của côn
trùng và vi sinh vật.

– Phun thuốc bảo vệ thực vật định kỳ một
tháng một lần khu vực cửa kho, các khoảng trống trong kho.

4.4.9.2. Diệt trùng thóc bảo quản

Tùy thuộc vào mức độ phát sinh phát
triển của côn trùng để quyết định tiến hành diệt côn trùng bằng hóa chất không
quá một lần trong thời gian bảo quản; lựa chọn loại hóa chất trong danh mục được
phép sử dụng và liều lượng theo quy định.

4.4.10. Phòng, trừ chuột và các sinh vật
hại khác

– Đối với chuột hoặc các sinh vật hại
khác (mối, chim…), biện pháp chủ yếu là phòng ngừa, kho bảo quản phải có hệ
thống ngăn chặn, đảm bảo chống chuột và các sinh vật gây hại khác xuất hiện
trong kho.

– Khi phát hiện trong kho có chuột hoặc
các sinh vật gây hại khác phải tìm rõ nguyên nhân, khắc phục kịp thời, sử dụng
phối hợp mọi biện pháp để tiêu diệt. Khi sử dụng các biện pháp trừ diệt phải đảm
bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm.

4.5. Quy
trình xuất kho

– Mở van khóa khí để cân bằng áp suất
không khí trong và ngoài lô thóc.

– Cắt tấm màng PVC: cắt màng để lô
thóc thông thoáng trước khi xuất kho 2 h.

+ Đối với bảo quản thóc đổ rời, cắt
xung quanh tường kho phủ trên mặt lô hàng (cắt theo đường dán).

+ Đối với bảo quản thóc đóng bao, cắt
xung quanh chân sát với tấm sàn lô hàng (cắt theo đường dán).

– Xuất thóc theo nguyên tắc: Trong một
lô xuất theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong, xuất gọn từng lô.

– Quá trình xuất thóc chú ý bảo vệ các
lớp túi và hệ thống ống dẫn, hút khí không bị hư hỏng, túi chính cần lau sạch,
gấp gọn và bảo quản nếu còn tái sử dụng.

4.6. Vận chuyển

Trước khi bốc xếp thóc lên các phương
tiện vận chuyển hoặc đưa thóc vào kho phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ;
hướng dẫn cho người lao động, bảo đảm an toàn con người và hàng hóa trong quá
trình làm việc. Các phương tiện vận chuyển thóc phải sạch sẽ và đảm bảo tránh
mưa, nắng. Không để thóc chung với hóa chất và các loại hàng hóa khác làm ảnh
hưởng đến chất lượng thóc.

4.7. Báo cáo chất
lượng thóc

– Chậm nhất một tháng sau khi kết thúc
nhập kho, Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia chỉ đạo các bộ phận chuyên môn báo
cáo chất lượng thóc nhập kho về cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách.

– Hàng tháng, đơn vị dự trữ quốc gia
trực thuộc báo cáo đơn vị dự trữ quốc gia tình hình chất lượng thóc bảo quản
trước ngày 25 hàng tháng, riêng tháng cuối của quý báo cáo trước ngày 20 của
tháng. Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng
thuộc kỳ báo cáo.

– Hàng quý, đơn vị dự trữ quốc gia tổng
hợp, báo cáo cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách tình hình chất lượng
thóc bảo quản trước ngày 20 tháng cuối quý. Thời gian chốt số liệu tính từ ngày
15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
Trường hợp đột xuất đơn vị gửi báo cáo riêng.

– Chậm nhất một tháng sau khi kết thúc
xuất kho, đơn vị dự trữ quốc gia gửi báo cáo chất lượng thóc xuất kho và báo
cáo tình hình hao hụt thóc về cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách.

Báo cáo được gửi bản giấy qua dịch vụ
bưu chính và bản điện tử qua hệ thống quản lý nghiệp vụ dự trữ quốc gia.

Các biểu mẫu báo cáo theo phụ lục C, D, E, G, H.

5. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN

5.1. Yêu cầu
về nhà kho

– Kho bảo quản thóc dự trữ phải là loại
kho kín, mái che chống nắng, mưa, gió, bão… đảm bảo ngăn được tác động trực
tiếp của các yếu tố thời tiết.

– Tường và nền kho không bị thấm, ẩm ướt,
đọng sương trong mùa mưa ẩm, mặt nền kho đảm bảo phẳng, nhẵn, chịu tải trọng tối
thiểu 3 tấn/m2.

– Hệ thống cửa kho phải đảm bảo kín và
ngăn ngừa động vật gây hại và côn trùng, vi sinh vật hại lây nhiễm, thuận tiện
khi thông gió tự nhiên.

– Kho chứa thóc phải thường xuyên sạch,
trong kho không có mùi lạ; xung quanh kho phải quang đãng, đảm bảo thoát nước tốt,
cách ly các nguồn nhiễm bẩn, hóa chất. Yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với kho bảo
quản thóc:

+ Kho thoáng mát, nhiệt độ trong kho
không lớn hơn 35°C đối với kho A1 mái tôn và kho K; không lớn hơn 32°C đối với
kho cuốn, kho A1 cải tiến, kho I.

+ Độ ẩm tương đối trong kho không lớn
hơn 80%.

Khi vượt quá yêu cầu quy định, các đơn
vị dự trữ quốc gia phải có biện pháp khắc phục để đảm bảo theo đúng điều kiện bảo
quản.

5.2. Lập phiếu
kiểm tra chất lượng thóc nhập kho

Việc kiểm tra chất lượng thóc nhập kho
do các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc thực hiện tại cửa kho dự trữ.

– Trước khi cân nhập, kỹ thuật viên phối
hợp cùng thủ kho trực tiếp lấy mẫu đại diện của chuyến hàng để kiểm tra các chỉ
tiêu chất lượng. Nếu các chỉ tiêu chất lượng đảm bảo theo quy định tại khoản
2.1 của Quy chuẩn thì kỹ thuật viên lập phiếu kiểm tra chất lượng, thóc đủ tiêu
chuẩn nhập kho dự trữ. Nếu có bất kỳ một chỉ tiêu chất lượng không đảm bảo theo
quy định tại khoản 2.1 của Quy chuẩn thì lô thóc không đủ tiêu chuẩn nhập kho dự
trữ.

– Kỹ thuật viên lập phiếu kiểm tra chất
lượng cho chuyến hàng có chất lượng đạt tiêu chuẩn nhập kho (hướng dẫn tại mẫu
C77-HD ban hành theo Thông tư số 108/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia). Thủ kho căn cứ phiếu kiểm tra
tiến hành cân nhập. Trong lúc cân nhập, thủ kho kiểm tra nhanh các chỉ tiêu chất
lượng. Nếu không thống nhất với kết quả trong phiếu kiểm tra, thủ kho có quyền
đề nghị Lãnh đạo đơn vị cho tạm dừng cân nhập để kiểm tra lại.

5.3. Lập biên
bản nhập đầy kho

Mỗi ngăn/lô thóc sau khi kết thúc nhập,
chuẩn bị đưa vào bảo quản phải lập biên bản nhập đầy kho (hướng dẫn tại mẫu
C76-HD ban hành theo Thông tư số 108/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia).

Biên bản nhập đầy kho được lập thành
04 bản có đầy đủ chữ ký của thủ kho bảo quản, trưởng kho, kỹ thuật viên kiểm
nghiệm, kế toán, lãnh đạo đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc, trong đó:

– 01 bản gửi đơn vị dự trữ quốc gia
(Phòng Kỹ thuật bảo quản);

– 03 bản để tại đơn vị dự trữ quốc gia
trực thuộc (01 bản thủ kho lưu hồ sơ tại ngăn/lô kho; 01 bản do kỹ thuật viên
lưu theo dõi; 01 bản giao cho bộ phận kế toán).

5.4. Lập phiếu
kiểm nghiệm chất lượng thóc nhập kho

Ngay sau khi lô thóc nhập đầy kho, Thủ
trưởng đơn vị dự trữ quốc gia tổ chức lấy mẫu kiểm tra lập phiếu kiểm nghiệm chất
lượng theo thủ tục nhập đầy lô (hướng dẫn tại mẫu C84-HD ban hành theo Thông tư
số 108/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán
dự trữ quốc gia) và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm.

Phiếu kiểm nghiệm chất lượng lô được lập
thành 04 bản theo quy định, trong đó:

– 01 bản lưu tại Đơn vị dự trữ quốc
gia (Phòng Kỹ thuật bảo quản);

– 03 bản để tại Đơn vị dự trữ quốc gia
trực thuộc (01 bản đính kèm biên bản nhập đầy kho thủ kho lưu hồ sơ tại ngăn/lô
kho; 01 bản do kỹ thuật viên lưu theo dõi; 01 bản giao cho bộ phận kế toán).

Thời gian bảo quản được tính từ lúc
ngăn/lô thóc nhập đầy (theo biên bản nhập đầy kho).

5.5. Thẻ lô
hàng

Mỗi lô hàng đều được lập thẻ lô hàng
bao gồm các nội dung sau:

– Địa điểm bảo quản: Tên lô thóc, ngăn
kho, loại kho, điểm kho;

– Loại thóc (theo kích thước);

– Khối lượng ngăn/lô thóc, số lượng
bao (đối với thóc bảo quản đóng bao);

– Thời gian nhập: Ngày bắt đầu nhập;
ngày nhập đầy lô;

– Phương pháp bảo quản;

– Hình thức bảo quản;

– Họ, tên thủ kho bảo quản.

5.6. Chế độ
ghi chép sổ sách theo dõi bảo quản hàng hóa

Sau khi nhập đầy kho đơn vị dự trữ quốc
gia lập sổ theo dõi bảo quản. Thông qua kết quả theo dõi, kiểm tra ghi lại diễn
biến các chỉ tiêu chất lượng ngăn/lô thóc theo thời gian, nội dung công việc bảo
quản đã thực hiện, các biện pháp xử lý khắc phục sự cố và những kiến nghị đề xuất
(nếu có).

5.7. Thủ tục
xuất kho

– Khi có lệnh xuất hàng, thủ kho phải
chuẩn bị đủ sổ sách, hồ sơ của lô hàng, lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng
theo quy định tại mục 2.2 của Quy chuẩn, báo cáo chất lượng thóc xuất kho theo
quy định tại mục 4.7 của Quy chuẩn.

– Khi xuất kho xong phải hoàn chỉnh
các thủ tục, chứng từ giao nhận theo đúng quy định, thu gọn các vật liệu kê
lót, dụng cụ, quét dọn kho sạch sẽ.

5.8. Thời hạn
bảo quản

– Thóc bảo quản tại miền Bắc, miền
Trung: Thời gian lưu kho đến 30 tháng.

– Thóc bảo quản tại miền Nam: Thời
gian lưu kho đến 18 tháng.

5.9. Phòng chống
cháy nổ

Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia có
trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phòng chống cháy nổ theo quy định của
pháp luật; bảo đảm chất lượng hàng hóa và kho dự trữ quốc gia an toàn.

5.10. An toàn
lao động

Thủ kho bảo quản được trang bị đầy đủ
trang thiết bị bảo hộ lao động theo đúng quy định.

Lần hút khí ngay sau khi xử lý diệt
trùng phải cảnh báo và không để người đến gần khu vực xả khí. Khi nạp khí không
để người không có nhiệm vụ đến gần khu vực nạp, đảm bảo an toàn lao động.

6. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN

6.1. Các tổ chức, cá nhân
cung cấp thóc dự trữ quốc gia có trách nhiệm cung cấp thóc có chất lượng phù hợp
với quy định tại mục 2 của Quy chuẩn này.

6.2. Thủ trưởng đơn vị dự
trữ quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cán bộ, công chức trong đơn vị
thực hiện các nội dung của Quy chuẩn này.

6.3. Trong trường hợp lô
thóc bảo quản không đảm bảo độ kín hoặc lô thóc bảo quản có biểu hiện xuống cấp
về các chỉ tiêu chất lượng (tỷ lệ hạt vàng vượt quá quy định, có côn trùng phát
triển, thóc bị ẩm mốc) hoặc có biểu hiện bất thường về khối lượng thì thủ kho,
đơn vị quản lý trực tiếp phải kịp thời tìm biện pháp xử lý đồng thời xác định
nguyên nhân, trách nhiệm; đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.

Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm
trong quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia thì tùy theo tính chất và mức độ
vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ và các quy
định pháp luật liên quan.

7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

7.1. Tổng cục Dự trữ Nhà
nước (cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách) có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm
tra thực hiện Quy chuẩn này.

7.2. Trong trường hợp các
tiêu chuẩn, hướng dẫn quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc
được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

 

Phụ
lục A

Sơ đồ Quy trình phân tích thóc

 

Phụ
lục B

Sơ đồ quy trình nhập kho, bảo quản và xuất kho thóc DTQG


Phụ
Lục

C

TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ
NƯỚC

CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC….

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …/…..

…., ngày
… tháng … năm …

 

BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN THÓC DTQG QUÝ …. NĂM ….



STT

Đơn vị, địa
điểm, tuổi thóc

Tổng số lượng
bảo quản (tấn)

ng (tấn)

Lượng (tấn)

Chỉ số của
ngăn (lô)

Diệt trùng

Thời điểm kiểm
tra

Lượng xuất trong quý

Ghi chú

Nồng độ khí N2 (%)

Nhiệt độ khối
hạt (°C)

Độ ẩm (%)

Hạt vàng (%)

Cảm quan

Côn trùng sống (con/kg)

Năm nhập

Tổng

An toàn

Không an toàn

Áp suất thấp

Bsung N2

Đổ rời

Đóng bao

Lượng (tn)

Loại thuốc,
nồng độ sử dụng

Ngày xuất

Lượng xuất

Màu sắc, mùi

Tình trạng nấm mc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

Thóc năm…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Chi cục
DTNN…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lô, ngăn,
kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lô, ngăn, kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Thóc năm…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Chi cục DTNN…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lô, ngăn,
kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lô, ngăn,
kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:

Tổng cục DTNN (Vụ KHCNBQ),
– Lưu: VT, P.KTBQ.

LẬP BIỂU
(Ký,
ghi rõ tên)

Lãnh đạo phòng KTBQ
(Ký,
ghi rõ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ tên)

 

Phụ
Lục D

CỤC DỰ TRỮ
NHÀ NƯỚC KHU VỰC….
CHI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC….

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …/…..

……., ngày
… tháng … năm ….

 

BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN THÓC DTQG THÁNG ….
NĂM ….




STT

Đơn vị, địa
điểm, tuổi thóc

Tổng số lượng
bảo quản (tấn)

Lượng (tấn)

Lượng (tấn)

Chỉ số của
ngăn (lô)

Diệt trùng

Thi điểm kiểm
tra

Lượng xuất trong quý

Ghi chú

Nng độ khí N2 (%)

Nhiệt độ khối
hạt (°C)

Độ ẩm (%)

Hạt vàng (%)

Cm quan

Côn trùng sng (con/kg)

m nhập

Tổng

An toàn

Không an toàn

Áp suất thấp

B sung N2

Đrời

Đóng bao

ng (tn)

Loại thuốc,
nồng độ sử dụng

Ngày xuất

Lượng xut

Màu sắc, mùi

Tình trạng nấm
mốc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

Thóc năm…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Kho dự trữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lô, ngăn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lô, ngăn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Thóc năm…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Kho dự trữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lô, ngăn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lô, ngăn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:

Cục DTNNKV… (P KTBQ);
– Lưu: VT, BP.KTBQ

LẬP BIỂU
(Ký,
ghi rõ tên)

Trưởng bộ phận KTBQ
(Ký,
ghi rõ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ tên)

 

Phụ
Lục E

TỔNG CỤC DỰ
TRỮ NHÀ NƯỚC
CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC ….

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …/…..

……., ngày
… tháng … năm ….

 

BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG THÓC NHẬP KHO NĂM …

TT

Đơn vị, địa điểm
nhập thóc

Tổng s (tấn)

Phương thức
bảo quản

Chỉ tiêu chất
lượng thóc nhập kho

Chỉ tiêu cảm
quan

Thời điểm nhập
đầy kho

Ghi chú

BQ AST

BQ N2

Độ ẩm (%)

Tạp chất (%)

Hạt xanh non
(%)

Hạt hư hỏng
(%)

Hạt vàng (%)

Hạt bc phn (%)

Hạt lẫn loại
(%)

Hạt đỏ (%)

Hạt rạn nứt (%)

Tỷ lệ gạo lật (%)

Màu sắc, mùi

Côn trùng sống (con/kg)

Đổ rời

Đóng bao

Đổ rời

Đóng bao

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Chi Cục DTNN …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điểm kho …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điểm kho…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Chi Cục DTNN…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:

Tổng cục DTNN (Vụ KHCNBQ);
– Lưu: VT, P.KTBQ.

NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký
và ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO PHÒNG KTBQ
(ký
và ghi rõ họ tên)

CỤC TRƯỞNG
(ký
và đóng dấu)

 

Phụ
Lục G

TỔNG CỤC DỰ
TRỮ NHÀ NƯỚC
CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC ….

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …/…..

……., ngày
… tháng … năm …

 

BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG THÓC XUẤT KHO NĂM …

(Thời gian xuất
từ … đến …)

TT

Đơn vị, địa điểm
xuất thóc

Tng số (tấn)

Phương thức
bảo quản

Chỉ tiêu chất
lượng thóc xuất kho

Chỉ tiêu cảm
quan

Thời điểm nhập
đầy kho

Thời điểm xuất
kho/xuất dốc kho

Ghi chú

BQ AST

BQ N2

Độ ẩm (%)

Tạp chất (%)

Hạt xanh non
(%)

Hạt hư hng (%)

Hạt vàng (%)

Hạt bạc phấn
(%)

Hạt lẫn loại
(%)

Hạt đ (%)

Hạt rn nứt (%)

Tỷ l go lt (%)

Màu sắc, mùi

Côn trùng sống
(con/kg)

Đ ri

Đóng bao

Đ ri

Đóng bao

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tng cng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Chi Cục DTNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đim kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đim kho …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Chi Cục DTNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:

Tổng cục DTNN (Vụ KHCNBQ);
– Lưu: VT, P.KTBQ.

NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký
và ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO PHÒNG KTBQ
(ký
và ghi rõ họ tên)

CỤC TRƯỞNG
(ký
và đóng dấu)

 

Phụ
Lục H

TỔNG CỤC DỰ
TRỮ NHÀ NƯỚC
CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …/…..

……., ngày
… tháng … năm ….

 

BÁO CÁO HAO HỤT THỰC TẾ THÓC DTQG NHẬP NĂM …, XUẤT KHO
NĂM …

(Thời gian xuất
từ … đến …)

ĐVT: kg

STT

Đơn vị, địa
điểm, nhà kho, ngăn kho, lô số

Họ và tên
thủ kho

Thi gian bảo
qu
n

Phân tích
hao hụt

Nhập

Xuất

Số tháng BQ

Số lượng nhập

Số lượng xuất

Hao thực tế

ĐM hao

Hao >ĐM

Hao <ĐM

Lượng

Tỉ lệ (%)

(%)

ng

Tỷ lê (%)

Lượng

Tỷ lệ (%)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Chi Cục DTNN …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điểm kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điểm kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Ngăn – Lô – Kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Chi Cục DTNN …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:

Tổng cục DTNN (Vụ KHCNBQ);
– Lưu: VT, P.KTBQ

NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký
và ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO PHÒNG KTBQ
(ký
và ghi rõ họ tên)

CỤC TRƯỞNG
(ký
và đóng dấu)


MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Giải thích từ ngữ

1.4. Tài liệu viện dẫn

2. QUY ĐỊNH V KỸ THUẬT

2.1. Chất lượng thóc nhập kho dự trữ
quốc gia

2.2. Chất lượng thóc xuất kho dự trữ
quốc gia

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Lấy mẫu

3.2. Phương pháp th các chỉ tiêu
chất lượng của thóc

4. QUY ĐNH V CÔNG NGHỆ BẢO
QUẢN, QUY TRÌNH NHẬP, XUẤT

4.1. Về công nghệ bảo quản

4.2. Yêu cầu đối với vật tư, thiết
bị, dụng cụ

4.3. Quy trình nhập kho

4.4. Bảo quản thóc trong kho

4.5. Quy trình xuất kho

4.6. Vận chuyển

4.7. Báo cáo chất lượng thóc

5. QUY ĐỊNH V QUẢN LÝ

5.1. Yêu cầu về nhà kho

5.2. Lập phiếu kiểm tra chất lượng
thóc nhập kho

5.3. Lập biên bản nhập đầy kho

5.4. Lập phiếu kiểm nghiệm chất lượng
thóc nhập kho

5.5. Thẻ lô hàng

5.6. Chế độ ghi chép sổ sách
theo dõi bảo quản hàng hóa

5.7. Thủ tục xuất kho

5.8. Thời hạn bảo quản

5.9. Phòng chống cháy n

5.10. An toàn lao động

6. TRÁCH NHIỆM CỦA T CHỨC, CÁ
NHÂN

7. T CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư 87/2020/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc tẻ dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành

Tải văn bản file Word, PDF về máy

Chờ 30s để file Word hoặc PDF tự động tải về máy tính

Nếu tập tin bị lỗi, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ download file