Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì?

Thời gian gần đây, TBT Việt Nam nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan đến tạm hoãn hợp đồng lao động như: tạm hoãn hợp đồng lao động là gì? Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động tối đa? Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm không?… Do đó, nhằm giải đáp những băn khoăn cho Quý vị, TBT Việt Nam thực hiện bài viết chia sẻ dưới đây:

Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì?

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là việc tạm dừng thực hiện hợp đồng lao động trong một thời gian nhất định vì các lý do pháp luật quy định hoặc hai bên tự thỏa thuận, theo điều 23, Bộ luật lao động 2012, các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động gồm có:

– Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

Bạn đang xem: Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì?

– Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

– Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

– Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

– Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.

– Ngoài ra điều 9, Nghị định 05/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành một số nội dung bộ luật Lao động 2012, còn quy định thêm về trường hợp thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động khi được bổ nhiệm hoặc được cử làm người đại diện phần vốn góp của Nhà nước .

Ngoài việc giải đáp tạm hoãn hợp đồng lao động là gì? Chúng tôi sẽ tiếp tục chia sẻ những thông tin bổ ích có liên quan, mời Quý vị tiếp tục theo dõi.

Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động tối đa?

Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là khoảng thời gian người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận tạm ngừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng lao động.

Hiện nay đối với vấn đề này, pháp luật không quy định cụ thể thời gian tạm hoãn đối với tất cả các trường hợp, có một số thời gian nhất định đã được quy định rải rác trong các quy định pháp luật:

– Đối với trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động, nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

– Đối với trường hợp thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động khi được bổ nhiệm hoặc được cử làm người đại diện phần vốn góp của Nhà nước, thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng là thời gian người lao động được bổ nhiệm hoặc được cử làm đại diện phần vốn và làm việc tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước hoặc của công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con.

– Đối với trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khác thì thời gian tạm hoãn thường sẽ căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận của các bên

Như vậy, về thời gian tối đa cho tạm hoãn hợp đồng không được luật quy định cụ thể. Nhưng nếu hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc trong vòng 15 ngày để được nhận lại theo điều 10, Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Tạm hoãn hợp đồng có phải đóng bảo hiểm không?

Như đã đề cập ở trên, trong khoảng thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận tạm ngừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng lao động. Vì thể nên nghĩa vụ đóng bảo hiểm lao động cũng được tạm hoãn thực hiện.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp ngoại lệ người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện đóng bảo hiểm lao động quy định chi tiết tại Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

Tạm hoãn hợp đồng có phải trả lương?

Pháp luật không đặt ra quy định cụ thể về trường hợp này, tuy nhiên như đã đề cập ở trên, khoảng thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động thì quan hệ lao động tạm ngững lại tức không có quyền, nghĩa vụ lao động tồn tại giữa hai bên. Như vậy, về cơ bản nếu người sử dụng lao động muốn thực hiện tạm hoãn hợp đồng lao động thì phải thỏa thuận với người lao động và trong thời gian tạm hoãn công ty sẽ không phải trả lương, trừ khi 2 bên có thỏa thuận khác.

Nếu trường hợp thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động là tạm hoãn hợp đồng có trả lương hoặc trả lương theo một mức độ nhất định thì pháp luật hoàn toàn cho phép, hai bên có thể tùy nghi thỏa thuận về điều khoản này. Trong trường hợp người sử dụng lao động,người lao động không muốn tiếp tục hợp đồng lao động thì giải quyết theo những quy định khác của pháp luật.

Sau đó nếu vẫn muốn tiếp tục quan hệ lao động, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp còn những băn khoăn về tạm hoãn hợp đồng lao động như: tạm hoãn hợp đồng lao động là gì? Quý vị có thể liên hệ TBT Việt Nam để được tháo gỡ, hỗ trợ nhanh chóng.