Lớp 12Sinh Học

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã

Câu hỏi : Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã

A. mARN

B. ADN

Bạn đang xem: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã

C. Ribôxôm

D. tARN

Trả lời: 

Đáp án B. ADN 

Giải thích : AND làm khuôn để tổng hợp mARN nên chỉ gián tiếp tham gia vào quá trình dịch mã.

Hãy cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết về quá trình dịch mã nhé!

1. Quá trình Dịch mã là gì?

– Dịch mã là quá trình chuyển từ mã di truyền chứa trong phân tử mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit của phân tử prôtêin. Quá trình dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra trong tế bào chất.

– Quá trình dịch mã gồm hai giai đoạn: hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

– Các thành phần tham gia dịch mã:

Mạch khuôn mARN mang thông tin mã hóa AXIT AMIN
Nguyên liệu gồm 20 loại aa tham gia vào quá trình trổng hợp chuỗi polipeptit
t ARN và riboxom hoàn chỉnh ( tiểu phần bé , tiểu phấn lớn liên kết với nhau) 
Các loại enzyme hình thành liên kết gắn aa với nhau và aa với tARN 

2. Các giai đoạn của Qúa trình dịch mã

Gồm 2 giai đoạn:

a. Hoạt hóa axit amin: 

  • a.a tự do + enzym đặc hiệu + ATP —> a.a hoạt hóa
  • a.a hoạt hóa + enzym đặc hiệu + tARN —> phức hợp a.a – tARN

b. Tổng hợp chuỗi polipeptit: [nhân sơ] Trong dịch mã, nhiều ribosom cùng tham gia tổng hợp protein (poliribosom – polisom), với 1 ribosom thì dịch mã gồm 3 pha:

Mở đầu: 

  • Tiểu đơn vị bé ribosom gắn với mARN tại trình tự ribonu đặc hiệu
  • Anticodon của phức hợp fMet – tARN là UAX bổ sung với codon mở đầu AUG trên ARN (phức hợp codon – anticodon)
  • Tiểu đơn vị lớn ribosom gắn vào tại vị trí peptit (P) tạo ribosom hoàn chỉnh

Kéo dài:

  • tARN mang a.a1 tới sau fMet
  • Enzym —> tạo liên kết peptit giữa a.a1 – fMet & 1 phân tử H2O
  • tARN mang a.a2 tới sau a.a1…

Kết thúc:

  • Ribosom tách khỏi mARN —> giải phóng chuỗi polipeptit (protein bậc 1)
  • Enzym đặc hiệu —> cắt fMet —> polipeptit biến đổi cấu trúc hình thành protein

Kết quả: Từ một phân tử mARN trưởng thành có 1 riboxom trượt qua sẽ tạo thành một chuỗi polipeptit cấu trúc bậc 1 hoàn chỉnh .Chuỗi polipeptit sau khi được tổng hợp thì tiếp tục biến đổi để hình thành các cấu trúc bậc 2 , 3 ,4 để thực hiện các chức năng sinh học 

Ý nghĩa: 

– Từ trình tự sắp xếp các nucleotit trên mARN được chuyển đổi thành trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi polipeptit.

– Từ thông tin di truyềntrong axit nucleotit được biểu hiện thành các tính trạng biểu hiện ở bên ngoài kiểu hình.

3. Mối quan hệ của ADN → ARN → Protein → tính trạng

– Trình tự các nuclêôtit trên ADN qui định trình tự các ribônuclêôtit trên mARN nên phân tử mARN là bản mã sao của gen cấu trúc. Enzim ARN – pôlimeraza tách 2 mạch đơn của gen đồng thời liên kết các ribônuclêôtit tự do trong môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mạch mã gốc của gen theo NTBS (A-U,G-X) tạo ra phân tử mARN.

– Trình tự các ribônuclêôtit trên mARN qui định trình tự các axit amin trong prôtêin. Các ribôxôm tiếp xúc với mARN ở tế bào chất, tại từng bộ ba mã sao mà ribôxôm trượt qua trên mARN, các phức hợp aa – tARN vào ribôxôm so đối mã theo NTBS để gắn axit amin tạo thành chuỗi pôlipeptit. Sau đó chuỗi pôlipeptit hình thành các bậc cấu trúc cao hơn để trở thành phân tử prôtêin có hoạt tính sinh học.

– Protein thực hiện chức năng theo từng loại và biểu hiện thành tính trạng

– Khi ADN thay đổi cấu trúc do đột biến sẽ dẫn tới thay đổi cấu trúc của mARN và của protein tương ứng rồi có thể kéo theo sự thay đổi tính trạng tương ứng.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button