Lớp 12Sinh Học

Thế nào là nhóm gen liên kết?

Câu hỏi: Thế nào là nhóm gen liên kết ?

A. Các gen alen nằm trong bộ nhiễm sắc thể phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

B. Các gen không alen nằm trong bộ nhiễm sắc thể phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

Bạn đang xem: Thế nào là nhóm gen liên kết?

C. Các gen không alen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

D. Các gen alen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

Trả lời: 

Giải chi tiết:

   Các gen không alen cùng nằm trên một NST thì phân li cùng nhau trong quá trình phân bào và làm thành một nhóm gen liên kết. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.

Chọn C.

  Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết bài học Liên kết gen(di truyền liên kết hoàn toàn) nhé

1. Thí nghiệm của Moocgan

Lý do chọn ruồi thí nghiệm quan sát:

  Ruồi  quả (ruồi giấm) là đối tượng thí nghiệm lý tưởng về di truyền học do:

– Dễ nuôi trong phòng thí nghiệm. Thức ăn nuôi ruồi giấm có thể là các loại trái cây như chuối, xoài,…

– Vòng đời ngắn. Chỉ có hai tuần lễ là chúng có thể nhanh chóng đạt tới tuổi trưởng thành đểtham gia sinh sản. Thậm chí, chu kỳ sống có thể rút xuống còn 10 ngày, nếu ở nhiệt độ 25oC => Dễ dàng quan sát được nhiều thế hệ trong thời gian ngắn.

– Sinh sản nhanh và nhiều. Mỗi cặp ruồi giấm sinh được hàng trăm con trong một lứa.Các ruồicái trưởng thành về mặt sinh dục nội trong 12 giờ, đẻ trứng hóa nhộng trong hai ngày.

 – Hơn nữa, tế bào của chúng chỉ chứa 4 cặp NST (2n=8) trong đó có 3 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính, đối với ruồi đực là XY và đối với ruồi cái là XX => Dễ dàng quan sát bộ NST của chúng.

– Dễ quan sát thấy thể đột biến về màu mắt, dạng cánh.

   Moocgan tiến hành lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản:
– Pt/c: (Cái) Ruồi thân xám, cánh dài x (Đực) Ruồi thân đen, cánh cụt
F1 Ruồi thân xám, cánh dài.
– Dùng phép lai phân tích để kiểm tra cấu trúc di truyền ruồi đực F1:
Ruồi (đực) F−1 thân xám, cánh dài x Ruồi (cái) thân đen, cánh cụt
→FB: 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.

Kết quả thí nghiệm cho thấy:

– Thân xám là trội (B) so với thân đen (b); cánh dài (V) là trội so với cánh cụt (v).

– Tính trạng thân xám luôn đi kèm với tính trạng cánh dài, tính trạng thân đen luôn đi kèm với tính trạng cánh cụt.

2. Giải thích của Moocgan 

Thế nào là nhóm gen liên kết? ảnh 2

   Từ kết quả của phép lai phân tích (FB) Moocgan cho rằng: tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh di truyền liên kết với nhau. 

–  Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực ở F1:

+ Gen B và gen V cùng nằm trên một NST, liên kết hoàn toàn.

+ Gen b và gen v cùng nằm trên một NST, liên kết hoàn toàn.

   Các gen trên cùng một NST cùng phân li với nhau trong quá trình tạo giao tử và tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh đưa đến sự di truyền đồng thời của nhóm tính trạng do chúng quy định.
– Sơ đồ lai:

Quy ước: A – thân xám trội hoàn toàn với a – thân đen

                B – cánh dài trội hoàn toàn với b – cánh cụt

Thế nào là nhóm gen liên kết? ảnh 3


3. Kết luận:

– Liên kết gen là hiện tựong các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau.

– Các gen nằm trên một NST tạo thành một nhóm gen liên kết.

– Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó

4. Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết gen

     Các gen trên cùng một NST sẽ phân ly và tổ hợp cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh đưa đến sự di truyền đồng thời của nhóm tính trạng do chúng quy định.

5. Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen

– Các gen nằm trên cùng NST thường di truyền cùng nhau → làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên.

– Trong công tác chọn giống, có thể  chọn được các giống có những tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau, các nhà khoa học còn dùng biện pháp gây đột biến chuyển đoạn để chuyển các gen có lợi vào cùng 1 nhiễm sắc thể.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button