Thời hạn góp vốn thành lập doanh nghiệp

Đối với loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần và công ty TNHH thì hoạt động góp vốn, mua cổ phần diễn ra phổ biến. Và pháp luật hiện hành cũng có nhiều nội dung quy định về vấn đề góp vốn này, đặc biệt là về thời hạn góp vốn.

Do đó, qua nội dung bài viết dưới đây hãy cùng TBT Việt Nam đi tìm hiểu về Thời hạn góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp 2014.

Góp vốn thành lập doanh nghiệp là gì?

Góp vốn thành lập doanh nghiệp là việc cá nhân hoặc tổ chức tiến hành hoạt động góp các loại tài sản được pháp luật công nhận để tạo ra vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Bạn đang xem: Thời hạn góp vốn thành lập doanh nghiệp

Việc góp vốn thành lập doanh nghiệp đươc diễn ra ở hai giai đoạn, đó là góp vốn ban đầu khi doanh nghiệp đăng ký thành lập và góp vốn thêm vào doanh nghiệp khi doanh nghiệp đã được thành lập.

Đây chính là hành vi góp vốn của các chủ thể, chủ thể góp vốn thành lập doanh nghiệp phải là các chủ thể không thuộc trường hợp cấm của Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014.

Tiếp đó tài sản góp vốn được pháp luật xác định là những loại tài sản như: Tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, bằng sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá khác được pháp luật thừa nhận.

Tài sản góp vốn sẽ do các thành viên trong doanh nghiệp thỏa thuận, thống nhất và ghi nhận vào nội dung điều lệ doanh nghiệp.

Trường hợp cá nhân hoặc tổ chức mà góp loại tài sản khác với quy định trong điều lệ hoặc khác với cam kết ban đầu thì cần được sự đồng ý, chấp thuận của các thành viên còn lại trong doanh nghiệp.

->>>>>Tham khảo thêm : thành lập văn phòng đại diện

Pháp luật quy định về thời hạn góp vốn thành lập doanh nghiệp

Theo nội dung của pháp luật trước kia thì ở mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì sẽ có quy định về thời hạn góp vốn thành lập khác nhau để phù hợp với đặc điểm pháp lý của từng loại hình doanh nghiệp.

Về cơ bản vốn điều lệ là khoản vốn do các cá nhân hoặc tổ chức đã góp hoặc cam kết sẽ góp vào doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định được quy định cụ thể trong điều lệ doanh nghiệp.

Còn theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp thì:

– Đối vơi trường hợp các doanh nghiệp được thành lập trước thời điểm ngày 1/7/2015 thì ở loại hình công ty cổ phần thời hạn góp vốn là được tính là 90 ngày, còn đối với công ty TNHH thì được xác định là 3 năm.

– Đối với trường hợp các doanh nghiệp được thành lập sau thời điểm ngày 1/7/2015 thì ở các loại doanh nghiệp đều xác định thời hạn góp vốn là không quá 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp.

Như vậy, so với trước kia thì pháp luật có quy định sự khác nhau trong thời hạn góp vốn với tưng loại doanh nghiệp khác nhau, thì trong luật Doanh nghiệp 2014 đã quy định chung về thời hạn góp vốn cho các loại doanh nghiệp.

Pháp luật chỉ quy định về khoảng thời hạn tối đa mà các cá nhân, tổ chức hoàn tất phần vốn đã cam kết góp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, còn về thời điểm cụ thể sẽ được quy định chi tiết trong nội dung của điều lệ doanh nghiệp do các bên tự thỏa thuận với nhau.

Ngoài việc cung cấp cho Qúy khách về Thời hạn góp vốn thành lập doanh nghiệp thì với nội dung tiếp theo, TBT Việt Nam sẽ cung cấp thêm cho Qúy khách các nội dung khác liên quan đến vấn đề này.

->>>>>Tham khảo thêm : thành lập chi nhánh công ty

Hệ quả pháp lý khi không góp vốn hoặc không góp đủ số vốn đã cam kết

Hiện nay tại Luật Doanh nghiệp có quy định về trường hợp không góp vốn hoặc góp không đủ số vốn đã cam kết ban đầu như sau:

Trong công ty TNHH 1 thành viên thì:

– Nếu cá nhân, tổ chức góp không đủ số vốn điều kệ trong thời hạn 90 ngày thì doanh nghiệp bắt buộc phải hồ sơ để điều chỉnh lại số vốn điều lệ bằng với thời điểm hiện tại trong vòng 30 ngày kể từ hạn cuối cùng.

– Đối với những trường hợp này thì chủ sở hữu sẽ phải chịu trách nhiệm đối với các vấn đề này.

Trong công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì:

– Thời hạn thành toán đủ cho số vốn góp, cổ phần đã đăng ký mua cũng là 90 ngày , trừ một số trường hợp ngoại lệ khác.

– Nếu hết thời hạn 90 ngày thì sẽ giải quyết như sau:

+ Đối với trường hợp cổ đông chưa thanh toán một phần nào thì sẽ mất tư cách thành viên, cổ đông của công ty và sẽ mất quyền chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó lại cho chủ thể khác.

+ Đối với trường hợp cổ đông đã thanh toán được một phần thì sẽ được hưởng 1 số quyền như biểu quyết, hưởng lợi ích và các quyền khác tương đương với phần cổ phần đã thanh toán

Đồng thời cũng không có quyền chuyển nhượng lại số cổ phần đăng ký mua mà chưa thanh toán lại cho chủ thể khác.

+ Toàn bộ số cổ phần còn lại đó sẽ được xác định là cổ phần chưa rao bán, đồng thời công ty tiến hành điều chỉnh lại số vốn điều lệ theo đúng thời điểm hiện tại của công ty.

+ Cổ đông chưa thanh toán hoặc mới thành toán được 1 phần vẫn phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tai chính của công ty trong thời hạn quy định tương đương với số cổ phần đã đăng ký mua ban đầu.

Trên đây là toàn bộ nội dung về Thời hạn góp vốn thành lập doanh nghiệp. Nếu Qúy khách còn thắc mắc gì vấn đề này hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết thì vui lòng liên hệ đến TBT Việt Nam theo số tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6560.

->>>>>Tham khảo thêm : tăng vốn điều lệ công ty cổ phần