Thủ tục Thay đổi tên công ty cổ phần mới nhất năm 2021

Tên công ty là dấu hiệu nhận biết đầu tiên của công ty. Trong nhiều trường hợp, công ty cổ phần đã đăng ký với Sở kế hoạch và đầu tư cần làm thủ tục thay đổi tên công ty để phù hợp với loại hình công ty mới, ngành nghề kinh doanh mới,…

Do đó, TBT Việt Nam cung cấp các thông tin pháp lý có liên quan đến thủ tục thay đổi tên công ty cổ phần qua bài viết để Quý vị tham khảo.

Tên công ty là gì?

Pháp luật doanh nghiệp quy định về tên công ty như sau:

Bạn đang xem: Thủ tục Thay đổi tên công ty cổ phần mới nhất năm 2021

– Tên tiếng Việt của doanh nghiệp/ công ty bao gồm hai thành tố theo thứ tự:

+ Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

+ Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài

+ Đây là tên được được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

+ Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

– Tên viết tắt của doanh nghiệp

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Lưu ý:

– Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

– Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:

– Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký

+  Tên trùng: là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

+ Tên gây nhầm lẫn:

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký.

Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký.

ên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký

Đây là một trong số những trường hợp dẫn đến tình trạng nhầm lẫn về tên của doanh nghiệp khi đăng ký. Ngoài ra, ta có thể xem nhiều trường hợp khác đã được quy định cụ thể , chi tiết tại khoản  2 Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2014.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Khi nào thay đổi tên công ty cổ phần?

Hiện tại, pháp luật doanh nghiệp không quy định các trường hợp thay đổi tên công ty nhưng có ghi nhận về trường hợp doanh nghiệp không được thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng kýdoanh nghiệp ( thay đổi tên công ty cổ phần) theo khoản 1 Điều 56 Nghị định 78/2015/NĐ- CP . Cụ thể :

– Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp.

– Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc cơ quan công an.

Như vậy, doanh nghiệp được phép thay đổi tên công ty cổ phần nếu không thuộc các trường hợp bị cấm trên. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp thuộc vào những trường hợp này nhưng có nhu cầu muốn thay đổi tên công ty cổ phần, pháp luật cũng linh động tạo điều kiện để họ được tiếp tục đăng ký thay đổi trên khi đáp ứng một trong các trường hợp sau:

– Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận.

– Đã thực hiện quyết định của Tòa án hoặc Cơ quan thihành án và có ý kiến chấp thuận của Tòa án, Cơ quan thi hành án.

Hồ sơ thay đổi tên công ty cổ phần

Những nội dung cần chuẩn bị trong hồ sơ thay đổi tên công ty cổ phần đã được nêu rất rõ tại Điều 41 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Cụ thể :

– 01 Thông báo thay đổi theo mẫu Phụ lục II-1 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT. Nội dung thông báo cần cung cấp đầy đủ thông tin:

+ Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

+ Tên dự kiến thay đổi;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

– 01 Quyết định thay đổi tên công ty cổ phần của Đại hội cổ đông.

– 01 Bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội cổ đông.

Thủ tục thay đổi tên công ty cổ phần

Để thay đổi tên công ty cổ phần, Quý vị thực hiện lần lượt các bước sau đây:

Bước 1: Lựa chọn tên công ty mới khi thay đổi tên công ty.

Bước 2: Tra cứu tên công ty dự định thay đổi tránh trường hợp trùng, gây nhầm lẫn khi thay đổi tên công ty.

Bước 3: Soạn thảo và nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.