Lớp 12Tin Học

Tìm kiếm là việc?

Đáp án chính xác nhất của THPT Ninh Châu cho câu hỏi trắc nghiệm: “Tìm kiếm là việc?” cùng với những kiến thức mở rộng thú vị về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là tài liệu ôn tập dành cho thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo.

Trắc nghiệm: Tìm kiếm là việc? 

A. Tra cứu các thông tin có sẵn trong hồ sơ

B. Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó

Bạn đang xem: Tìm kiếm là việc?

C. Khai thác hồ sơ dựa trên tình toán

D. Sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê 

Trả lời:

Đáp án đúng: A. Tra cứu các thông tin có sẵn trong hồ sơ

Giải thích:

– Tìm kiếm chính là việc tra cứu các thông tin có sẵn trong hồ sơ 

Nội dung câu hỏi này nằm trong phần kiến thức về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, hãy cũng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn nhé!

Kiến thức tham khảo về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?

[CHUẨN NHẤT] Tìm kiếm là việc?

– Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System) có thể hiểu là hệ thống được thiết kế để quản lí một khối lượng dữ liệu nhất định một cách tự động và có trật tự. Các hành động quản lý này bao gồm chỉnh sửa, xóa, lưu thông tin và tìm kiếm (truy xuất thông tin) trong một nhóm dữ liệu nhất định.

2. Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

– Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Người dùng sẽ được cấp một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để mô tả, khai báo kiểu dữ liệu và các cấu trúc dữ liệu.

– Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu: Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để diễn tả các yêu cầu. Thao tác dữ liệu gồm: cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu) và khai thác (tìm kiếm, truy xuất dữ liệu).

– Cung cấp công cụ điều khiển truy cập vào CSDL: Nhằm đảm bảo thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu. Bao gồm các công việc: đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn hành động truy cập bất hợp pháp. Đồng thời duy trì tính nhất quán của dữ liệu, điều khiển và tổ chức các hoạt động truy cập. Đôi khi sẽ khôi phục CSDL khi có sự cố liên quan đến phần cứng hay phần mềm và quản lý chi tiết các mô tả dữ liệu.

3. Hoạt động của một hệ cơ sở dữ liệu

 – Mỗi hệ QTCSDL gồm nhiều thành phần (môđun), hai thành phần chính là bộ xử lý truy vấn (xử lý yêu cầu) và bộ quản lý dữ liệu

– Hệ QTCSDL phải có các tương tác với hệ điều hành

– Khi người dùng yêu cầu, hệ QTCSDL gửi yêu cầu đến thành phần có nhiệm vụ thực hiện và yêu cầu hệ điều hành tìm một số tệp dữ liệu cần thiết.

– Các tệp tìm thấy được chuyển về hệ QTCSDL xử lí và kết quả được trả cho người dùng.

4. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

– Bước 1. Khảo sát

– Bước 2.Thiết kế

– Bước 3. Kiểm thử

5. Những hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến hiện nay

– Mysql: MySQL luôn đứng đầu trong danh sách những hệ quản trị CSDL đượa lựa chọn.

– Oracle: Oracle xuất phát từ tên của một hãng phần mềm và cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến trên thế giới

– SQlite: SQLite là hệ thống cơ sở dữ liệu có quan hệ nhỏ gọn, hoàn chỉnh, có thể cài đặt bên trong các trình ứng dụng nhỏ khác.

– MongoDB: Đây là một mã nguồn mở và cũng là một tập tài liệu dùng cơ chế NoSQL để truy vấn, nó được viết bởi ngôn ngữ C++. 

 6. Bài tập minh họa

Câu 1: Nêu sự giống nhau giữa ngôn ngữ CSDL và ngôn ngữ lập trình bậc cao.

Hướng dẫn giải:

– Sự giống nhau:

+ Viết câu lệnh (cú pháp) có quy tắt, chặt chẽ

+ Có thực hiện các phép tính số học, quan hệ logic

+ Biểu thức quan hệ,logic,số học được phép sử dụng

+ Tồn tại bộ ký hiệu nhất định được phép sử dụng

– Sự khác nhau:

+ Ngôn ngữ CSDL:

Cung cấp nhiều phương tiện, nhiều khuôn dạng phong phú đa dạng làm việc để kết xuất thông tin với tệp và bản ghi

Các công cụ cho phép dễ dàng kiểm tra tích hợp thức của dữ liệu nhập vào

Ngôn ngữ lập trình bậc cao

+ Cung cấp:

Nhiều phương tiện dễ dàng mô tả thuật toán bất kỳ xử lý dữ liệu

Những phép xử lý cơ sở khi làm việc với tệp

Những khuôn dạng cơ sở để đưa thông tin ra bộ nhớ ngoài

Câu 2: Khi làm việc với các hệ QTCSDL em muốn giữ vai trò gì? ( người quản trị CSDL hay người lập trình ứng dụng hay người dùng). Vì sao?

Hướng dẫn giải:

– Khi làm việc với các hệ QTCSDL. Em muốn giữ vai trò của người lập trình ứng dụng vì chính những người lập trình ứng dụng đã tạo ra các phần mềm giúp mọi người có thể lưu trữ, xử lí thông tin một cách tự động. Chính nhờ những người lập trình ứng dụng nên chúng ta mới có các phần mềm để quản lí thư viện, quản lí siêu thị,… giúp cho người quản lí tốn ít thời gian, nhân lực và hiệu quả nhất.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Tin Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button