Công NghệLớp 10

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 33 có đáp án

Tổng hợp các bài Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 33. Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi có đáp án hay nhất, chi tiết bám sát nội dung chương trình Công nghệ 10

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 33

Câu 1: Loại thức ăn tinh nào được sử dụng chế biến thức ăn chăn nuôi ?

A. Vỏ quả dừa

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 33 có đáp án

B. Vỏ đậu

C. Bột sắn

D. Xơ dừa

Đáp án: C. Bột sắn

Giải thích: Bột sắn được sử dụng chế biến thức ăn chăn nuôi – SGK trang 97

Câu 2: Sinh khối là:

A. là khối vật chất hữu cơ do một cơ thể hay một quần thể sinh vật sản sinh ra

B. là khối vật chất vô cơ do một cơ thể hay một quần thể sinh vật sản sinh ra

C. là khối vật chất hữu cơ do một tế bào sản sinh ra

D. là khối vật chất vô cơ do một tế bào sản sinh ra

Đáp án: A. là khối vật chất hữu cơ do một cơ thể hay một quần thể sinh vật sản sinh ra

Giải thích: Sinh khối là khối vật chất hữu cơ do một cơ thể hay một quần thể sinh vật sản sinh ra – Thông tin bổ sung – SGK trang 98

Câu 3: Nguyên lí ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi?

A. Ủ hay lên men thức ăn.

B. Thu được thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao.

C. Cấy nấm men hay vi khẩn có giá trị dinh dưỡng thấp.

D. Tất cả đều đúng

Đáp án: D. Tất cả đều đúng

Giải thích: Nguyên lí ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi là:

+ Ủ hay lên men thức ăn.

+ Thu được thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao.

+ Cấy nấm men hay vi khẩn có giá trị dinh dưỡng thấp – SGK trang 96, 97

Câu 4: Bước thứ 4 trong quy trình ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi là ?

A. Ủ hay lên men.

B. Tách lọc, tinh chế.

C. Cấy chủng vi sinh vật đặc thù.

D. Tất cả đều sai

Đáp án: B. Tách lọc, tinh chế.

Giải thích: Bước thứ 4 trong quy trình ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi là tách lọc, tinh chế tạo sản phẩm (thức ăn) – SGK trang 98

Câu 5: Ứng dụng công nghệ vi sinh là gì ?

A. Lợi dụng hoạt động của vi khuẩn

B. Lợi dụng hoạt động của nấm men

C. Lợi dụng hoạt động của các loại vi sinh vật có ích.

D. Đáp án B và C

Đáp án: D. Đáp án B và C

Giải thích: Ứng dụng công nghệ vi sinh là:

+ Lợi dụng hoạt động của nấm men

+ Lợi dụng hoạt động của các loại vi sinh vật có ích – SGK trang 96, 97

Câu 6: Quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật gồm mấy bước?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Đáp án: B. 4

Giải thích: Quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật gồm 4 bước – SGK trang 98

Câu 7: Thời gian nhân đôi tế bào của lợn, gà như thế nào?

A. 0,3 đến 2 giờ

B. 2 đến 6 giờ

C. 6 đến 12 ngày

D. 24 đến 36 ngày

Đáp án: D. 24 đến 36 ngày

Giải thích: Thời gian nhân đôi tế bào của lợn, gà là từ 24 đến 36 ngày – SGK trang 97

Câu 8: Sau khi chế biến cấy nấm lên thì hàm lượng protein trong bột sắn sẽ được nâng lên như thế nào?

A. 1,7% lên 35%

B. 1% lên 25%

C. 1,9% lên 45%

D. 1,5% lên 30%

Đáp án: A. 1,7% lên 35%

Giải thích: Sau khi chế biến cấy nấm lên thì hàm lượng protein trong bột sắn sẽ được nâng từ 1,7% lên 35% – SGK trang 97

Câu 9: Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi có tác dụng gì ?

A. Bảo quản thức ăn tốt hơn

B. Tăng hàm lượng prôtêin trong thức ăn

C. Tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: D. Cả A, B, C đều đúng

Giải thích: Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi có tác dụng:

+ Bảo quản thức ăn tốt hơn

+ Tăng hàm lượng prôtêin trong thức ăn

+ Tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn – SGK trang 96, 97

Câu 10: Nguyên liệu để sản xuất thức ăn từ vi sinh vật là gì?

A. Dầu mỏ

B. Khí metan

C. Phế liệu của nhà máy giấy

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: D. Cả A, B, C đều đúng

Giải thích: Nguyên liệu để sản xuất thức ăn từ vi sinh vật là: dầu mỏ, khí metan, phế liệu của nhà máy giấy, paraffin,… – SGK trang 98

Hệ thống kiến thức Công nghệ 10 Bài 33

1. Cơ sở khoa học:

– Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi là lợi dụng hoạt động của nấm men và các loại vi sinh vật có ích.

– Do thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào vi sinh vật là prôtêin nên sự có mặt của chúng làm tăng hàm lượng prôtêin trong thức ăn.

– Nguyên liệu thức ăn và các điều kiện về thời gian, độ ẩm thich hợp là môi trường vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối nhân nhanh.

– Quá trình hành động của vi sinh vật còn sinh ra các chất khác như: vitamin, axit amin, các hoạt chất sinh học, làm tăng gía trị dinh dưỡng của thức ăn.

VD:  ủ lên men thức ăn nhờ vi sinh vật như nấm men, vi khuẩn…

– Tác dụng:

+ Bảo quản thức ăn tốt hơn

+ Bổ sung làm tăng hàm lượng prôtêin trong thức ăn, tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn

2. Ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi:

– Nguyên lí:

+ Cấy nấm men hay vi khẩn có giá trị dinh dưỡng thấp.

+ Ủ hay lên men thức ăn.

+ Thu được thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao.

Ví dụ: chế biến bột sắn nghèo prôtêin thành bột sắn giàu prôtêin.

– Kết quả: hàm lượng prôtêin trong bột sắn được nâng lên từ 1,7% lên 35%.

– Sơ đồ nguyên lý chế biến thức ăn bằng công nghệ vi sinh vật

3. Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi:

– Nguyên liệu: dầu mỏ, paraphin, phế liệu nhà máy đường…

– Điều kiện sản xuất: nhiệt độ, không khí,độ ẩm… để vi sinh vật phát triển thuận lợi trên nguồn nguyên liệu, các chủng vi sinh vật đặc thù với từng loại nguyên liệu

– Sản phẩm: thức ăn giàu prôtêin và vitamin

– Lợi ích: tạo nguồn thức ăn giàu prôtêin từ các nguyên liệu nghèo chất dinh dưỡng và rẻ tiền

– Quy trình:

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu (phế liệu công nghiệp, nguyên liệu rẻ tiền, dễ tìm kiếm).

Bước 2: Cấy chủng vi sinh vật đặc thù.

Bước 3: Ủ hay lên men.

Bước 4: Tách lọc, tinh chế.

Bước 5: Thu thức ăn giàu dinh dưỡng.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Công Nghệ 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button