Công NghệLớp 10

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 36 có đáp án

Tổng hợp các bài Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 36. Thực hành: Quan sát triệu chứng, bệnh tích của gà bị mắc bệnh Niu cát-xơn và cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết do virut có đáp án hay nhất, chi tiết bám sát nội dung chương trình Công nghệ 10

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 36

Câu 1: Bệnh Niu-cát-xơn có thể lây qua các con đường ?

A. Lây lan qua trứng

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 36 có đáp án

B. Lây trực tiếp giữa gà khỏe tiếp xúc với gà bệnh

C. Lây qua đường hô hấp

D. Tất cả đều đúng

Đáp án: D. Tất cả đều đúng

Giải thích: Bệnh Niu-cát-xơn có thể lây qua các con đường:

+ Lây lan qua trứng

+ Lây trực tiếp giữa gà khỏe tiếp xúc với gà bệnh

+ Lây qua đường hô hấp

Câu 2: Triệu chứng bệnh Niu cát xơn diễn biến qua bao nhiêu thế ?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đáp án: B. 3

Giải thích: Triệu chứng bệnh Niu cát xơn diễn biến qua 3 thế:

+ Thể quá cấp tính

+ Thể cấp tính

+ Thể mãn tính

Câu 3: Những triệu chứng nào sau đây biểu hiện gà đã mắc bệnh Niu cát xơn?

A. Đứng hoặc nằm ủ rủ.

B. Màu mào tím tái

C. Ruột non xuất huyết và loét niêm mạc.

D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: D. Cả 3 đáp án trên

Giải thích: Những triệu chứng biểu hiện gà đã mắc bệnh Niu cát xơn là:

+ Đứng hoặc nằm ủ rủ.

+ Màu mào tím tái

+ Ruột non xuất huyết và loét niêm mạc – Bảng 36.1 – SGK trang 106

Câu 4: Tác nhân gây bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ là ?

A. Virus Reovius

B. Virus Paramyxovirus

C. Virus Trimoxin

D. Virus Lasota

Đáp án: A. Virus Reovius

Giải thích: Bệnh xuất hiện do virus Reovius gây ra, bệnh xuất hiện ở cá trắm cỏ, cỡ cá chủ yếu < 1 tuổi

Câu 5: Những biện pháp nào có thể phòng và trị bệnh xuất huyết do vi rút ở cá trắm cỏ?

A. Vệ sinh ao nuôi cá

B. Dùng vôi hoà vào nước và té đều xuống ao

C. Đáp án A và B

D. Đáp án A hoặc B

Đáp án: C. Đáp án A và B

Giải thích: Những biện pháp nào có thể phòng và trị bệnh xuất huyết do vi rút ở cá trắm cỏ là:

+ Vệ sinh ao nuôi cá

+ Dùng vôi hoà vào nước và té đều xuống ao

Câu 6: Quan sát triệu chứng, bệnh tích của gà bị mắc bệnh Niu cát xơn gồm mấy bước cơ bản?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án: B. 2

Giải thích: Quan sát triệu chứng, bệnh tích của gà bị mắc bệnh Niu cát xơn gồm 2 bước cơ bản:

+ Đọc và ghi nhớ triệu chứng, bệnh tích của gà trong bảng 36.1

+ Quan sát ảnh trong SGK và so sánh với bảng 36.1

Câu 7: Triệu chứng của cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết như thế nào?

A. Phù nề, sung huyết

B. Nổi cá, ủ rũ

C. Ruột xuất huyết nhưng không hoại tử

D. Có biểu hiện triệu chứng thần kinh

Đáp án: C. Ruột xuất huyết nhưng không hoại tử

Giải thích: Triệu chứng của cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết là: Ruột xuất huyết nhưng không hoại tử – Bảng 36.2 SGK trang 109

Câu 8: Có mấy đối tượng quan sát triệu chứng, bệnh tích của gà bị mắc bệnh Niu cát xơn?

A. 7

B. 8

C. 9

D. 10

Đáp án: C. 9

Giải thích: Đối tượng quan sát triệu chứng, bệnh tích của gà bị mắc bệnh Niu cát xơn:

+ Tư thế trạng thái

+ Mào

+ Miệng

+ Khí quản

+ Ruột non

+ Lách

+ Buồng trứng

+ Dạ dày

+ Thực quản – Bảng 36.1 SGK trang 106

Câu 9: Quan sát cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết không có đặc điểm nào sau đây?

A. Da, vẩy

B. Mắt

C. Trạng thái

D. Cơ quan nội tạng

Đáp án: C. Trạng thái

Giải thích: Quan sát cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết có các đặc điểm:

+ Da, vẩy

+ Gốc vây, nắp mang, xoang mang, xoang miệng

+ Mắt

+ Cơ dưới da

+ Cơ quan nội tạng – Bảng 36.2 SGK trang 109

Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không xuất hiện ở gà bị mắc bệnh Niu cát xơ?

A. Mào màu tím tái

B. Mắt lồi, xuất huyết

C. Nhớt dãi chảy nhiều

D. Thực quản xuất huyết

Đáp án: B. Mắt lồi, xuất huyết

Giải thích: Đặc điểm mắt lồi, xuất huyết xuất hiện ở cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết – Bảng 36.2 SGK trang 109

Hệ thống kiến thức Công nghệ 10 Bài 36 

I. Quan sát triệu chứng, bệnh tích của gà bị bệnh Niu-cát xơn

1. Khái niệm bệnh Niu -cát xơn

– Bệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch tả gà, thường gọi bệnh gà rù) là bệnh nguy hiểm có tỷ lệ gà chết cao, số gà sống sót bị thần kinh, lớn chậm, đẻ ít.

– Bệnh lây lan nhanh, phát triển thành dịch lớn cả vùng, gà mọi lứa tuổi đều mắc bệnh, gây xáo trộn và bệnh tích trên đường hô hấp, tiêu hóa và thần kinh.

→ Bệnh là mối nguy hiểm cho ngành chăn nuôi gia cầm

2. Nguyên nhân bệnh

Bệnh gây ra bởi virus Paramyxovirus serotype L thuộc họ Paramyxovididae.

3. Phương thức lây truyền

– Mọi lứa tuổi gà đều mắc bệnh, gà con là cảm thụ mạnh nhất.

– Virus có thể lây lan qua trứng do virus cảm nhiễm trong ống dẫn trứng, vỏ trứng bị nhiễm khi ấp hay khi đẻ

– Lây trực tiếp giữa gà khỏe tiếp xúc với gà bệnh, hoặc lây gián tiếp qua môi trường cũ có mầm bệnh do chưa sát trùng kỹ 

– Virus xâm nhập vào cơ thể gà qua đường hô hấp, tiêu hóa hoặc niêm mạc, da do tiếp xúc với thức ăn, nước uống hoặc môi trường đã nhiễm bệnh  

4. Triệu chứng

Bệnh diễn biến qua 3 thể: 

a. Thể quá cấp tính:

Bệnh tiến triển nhanh với những biểu hiện triệu chứng chung (không rõ rệt) như: bỏ ăn, suy sụp, xù lông, gục đầu, sốt, khó thở…chết trong vài giờ

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 36 có đáp án (ảnh 2)

b. Thể cấp tính:

– Gà ủ rũ, ăn ít sau bỏ ăn, thích uống nước, lông xù, xã cánh đứng rù hoặc nằm một chỗ, tím tái, xuất huyết, có nhiều dịch nhờn chảy ra từ mũi và mỏ, thở khò khè, gà bệnh hay bị sưng diều, tiêu chảy phân lẫn máu màu phân trắng xám mùi tanh…

– Đối với gà đẻ trứng thì giảm đẻ, trứng nhỏ màu trắng nhợt, xuất huyết túi lòng đỏ. Tỷ lệ chết lên đến 100%.

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 36 có đáp án (ảnh 3)

c. Thể mãn tính:

Thường xảy ra sau đợt dịch: gà ngoẹo đầu, liệt chân, đầu mỏ gục xuống, mất thăng bằng, có khi quay vòng tròn…Gà chết do xáo trộn hô hấp, thần kinh, kiệt sức rồi chết.

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 36 có đáp án (ảnh 4)

5. Bệnh tích

Đối tượng quan sát      

Triệu chứng , bệnh tích

Tư thế trạng thái Đứng hoặc nằm ủ rủ. Có con biểu hiện triệu chứng thần kinh như liệt chân, cánh, ngoẹo đầu, cổ
Mào  Màu mào tím tái
Miệng Nhớt dãi chảy thành nhiều sợi
Khí quản Phù nề, sưng huyết
Ruột non Xuất huyết và loét niêm mạc ruột non
Lách Lách sưng to. Có những chấm trắng do thoái hóa hay hoại tử
Buồng trứng Có xuất huyết, tụ huyết trong buồn trứng
Dạ dày Dạ dày huyết dạ dày tuyến vùng gần tiếp giáp với thực quản
Thực quản  Xuất huyết
Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 36 có đáp án (ảnh 5)

 

Xuất huyết ở lỗ đổ ra ở dạ dày tuyến. Buồng trứng dị dạng hình múi na (Mãng cầu)…

6. Phòng bệnh

– Phòng bệnh chủ yếu là dùng vaccin, chưa có thuốc chữa trị đặc hiệu.

– Trên gà con: chủng vaccin LASOTA lúc 1 ngày tuổi,lặp lại lúc 12 và 28 ngày tuổi.

– Trên gà giống: Giai đoạn hậu bị chủng vaccin lúc 8-10 tuần tuổi, giai đoạn 2 tuần trước khi đẻ trứng chủng vaccin IMOPEST.

– Kết hợp sử dụng một trong các các loại premix để tăng sức đề kháng, giúp gia cầm khỏe mạnh, chống stress…

– Vệ sinh thức ăn, nước uống, dọn dẹp chuồng trại sạch sẽ: Định kỳ sát trùng chuồng trại bằng một trong các sản phẩm: NOVACIDE, NOVADINE, NOVASEPT

7. Điều trị

– Bệnh không có thuốc trị đặc hiệu, các biện pháp sau đây giúp giảm bớt tỷ lệ chết và sự lây lan khi bệnh phát ra:

– Dùng 1 trong 3 loại thuốc sát trùng sau: NOVACIDE, NOVADINE, NOVASEPT sát trùng chuồng trại 3 ngày phun thuốc một lần.

– Dùng Vaccin LASOTA chủng toàn bộ số gà trong đàn.

– Dùng một trong 3 loại thuốc sau như NOVA-TRIMEDOX, NOVA FLOX 20%, NOVA-TRIMOXIN trong 5 ngày liên tục qua nước uống để hạn chế sự phụ nhiễm của vi trùng.

– Cung cấp đầy đủ chất điện giải và vitamin qua nước uống bằng cách chọn 1 trong các sản phẩm sau: NOVA-C COMPLEX, NOVA-ELECTROVIT, NOVA-AMINOLYTES, NOVA VITA PLUS… 

II. Quan sát triệu chứng, bệnh tích của cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết do virus

1. Tác nhân gây bệnh

Bệnh do virus Reovius gây ra, bệnh xuất hiện ở cá trắm cỏ, cỡ cá chủ yếu < 1 tuổi.

2. Dấu hiệu bệnh lý

– Da cá có màu tối xẫm, cá nổi lờ đờ trên tầng mặt.

– Cá bệnh nặng có một số dấu hiệu: mắt lồi và xuất huyết, mang nhợt nhạt, nắp mang, vây xuất huyết.

– Xoang miệng, nắp mang, xung quanh mắt, gốc vây và phần bụng đều biểu hiện xuất huyết, nhãn cầu lồi ra, tơ mang màu đỏ tím hoặc trắng nhợt do mất máu.

– Bệnh thường kết hợp với bệnh viêm ruột do vi khuẩn làm cho ruột hoại tử và sinh hơi, đồng thời thấy triệu chứng hậu môn viêm đỏ

– Bệnh xuất huyết do vi rút ở cá trắm cỏ

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 36 có đáp án (ảnh 6)

3. Phương thức lan truyền bệnh

– Mầm bệnh virus lây nhiễm vào cá khoẻ chủ yếu từ cá bệnh và cá mang virus. Cá bệnh sau khi chết, virus phát tán ở trong nước, các chất thải và dịch nhớt của cá bệnh đều mang virus.

– Bệnh xuất huyết của cá trắm cỏ là bệnh của vùng nước ấm. Thông thường phát bệnh khi nhiệt độ nước từ 25-32oC.

4. Triệu chứng:

Bệnh có thể xảy ra ở 2 dạng:

– Dạng cấp tính: bệnh phát triển rất nhanh và trầm trọng, cá bị bệnh sau 3-5 ngày có thể chết, tỷ lệ chết 60-80%; ở nhiều ao, lồng cá chết 100%. Bệnh xuất hiện chủ yếu ở cá giống cỡ 4-25cm, đặc biệt cá giống cỡ 15-25cm .

– Dạng mãn tính: Bệnh phát triển tương đối chậm, cá chết rải rác trong suốt mùa phát bệnh.

– Bệnh mãn tính thường xuất hiện ở ao cá giống, nuôi ở diện tích lớn và mật độ thưa.

5. Bệnh tích.

– Tróc vẩy và lớp da có hiện tượng xuất huyết trên cơ thân làm cơ dưới da có màu đỏ tím, đây là dấu hiệu đặc trưng của bệnh.

– Trong các cơ quan nội tạng quan sát thấy: ruột xuất huyết cục bộ hoặc toàn bộ xuất huyết màu đỏ thẫm, thành ruột còn chắc chắn, không hoại tử; trong ruột không có thức ăn; gan xuất huyết có đốm màu trắng. Xoang bụng cũng có hiện tượng xuất huyết.

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 36 có đáp án (ảnh 7)
       Virus ở gan, thận cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết

– Triệu chứng, bệnh tích của cá trắm cỏ bị mắc bệnh xuất huyết

Đối tượng quan sát

Mô tả triệu chứng, bệnh tích

Da, vảy, mắt

Da, vảy đổi màu xám, khô ráp, mắt lồi

Gốc vây, nắp mang

Gốc vây, nắp nang xuất huyết

Cơ dưới da

Xuất huyết gần như hoàn toàn

Cơ quan nội tạng

Mang, ruột, gan,… xuất huyết

6. Phòng và trị bệnh

– Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp: vệ sinh lồng, ao nuôi kỹ lưỡng trước khi nuôi,.

– Dùng vôi hoà vào nước và té đều xuống ao với nồng độ 2kg/100m2 (2 lần/tháng) để tiêu diệt mầm bệnh.

– Vào mùa bệnh, nên dùng vitamin C bổ sung vào thức ăn cho cá, với liều lượng 30 mg/kg cá/ngày và cho ăn liên tục trong mùa phát bệnh.

– Mùa xuất hiện bệnh nên cho cá ăn thuốc KN-04-12, mỗi đợt cho ăn 3 ngày liên tục; liều lượng: cá giống 4g/kg cá/ngày, cá thịt 2g/kg cá/ngày.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Công Nghệ 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button