Công NghệLớp 10

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 52 có đáp án

Tổng hợp các bài Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 52. Thực hành: Lựa chọn cơ hội kinh doanh có đáp án hay nhất, chi tiết bám sát nội dung chương trình Công nghệ 10

Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 52

Câu 1: Anh T đã phát triển kinh doanh như thế nào?

A. Anh T đã làm dịch vụ sửa chữa xe máy, ô tô và đại lí bán xăng dầu.

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 52 có đáp án

B. Anh T đã kinh doanh hoa.

C. Anh T đã kinh doanh hàng thuốc.

D. Anh T kinh doanh truyện tranh cạnh trường học.

Đáp án: A. Anh T đã làm dịch vụ sửa chữa xe máy, ô tô và đại lí bán xăng dầu.

Giải thích: Anh T đã làm dịch vụ sửa chữa xe máy, ô tô và đại lí bán xăng dầu – SGK trang 161

Câu 2: Phân tích tài chính gồm những nội dung nào?

A. Vốn đầu tư và thời gian hoàn vốn

B. Lợi nhuận

C. Rủi ro

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: D. Cả A, B, C đều đúng

Giải thích: Phân tích tài chính gồm những nội dung là:

+ Vốn đầu tư và khả năng huy động vốn

+ Thời gian hoàn vốn

+ Lợi nhuận

+ Rủi ro – SGK trang 159

Câu 3: Chị H kinh doanh hoa ở tình huống 1 trong bài thực hành lựa chọn cơ hội kinh doanh có phù hợp với khả năng hay không? Vì sao?

A. Có. Vì phù hợp với điều kiện về chuyên môn, đất trồng và nguồn vốn.

B. Không. Vì tốn kém quá nhiều tiền.

C. Có. Vì chị được một người bạn chỉ dẫn mọi thứ.

D. Không. Vì chị nghĩ mình không đủ khả năng để kinh doanh.

Đáp án: A. Có. Vì phù hợp với điều kiện về chuyên môn, đất trồng và nguồn vốn.

Giải thích: Chị H kinh doanh hoa ở tình huống 1 trong bài thực hành lựa chọn cơ hội kinh doanh có phù hợp với khả năng. Vì phù hợp với điều kiện về chuyên môn, đất trồng và nguồn vốn.

Câu 4: Mục tiêu của bác A khi quyết định làm dịch vụ cho thuê truyện và sách là gì?

A. Thu nhiều tiền lãi

B. Vì bác thích kinh doanh

C. Làm việc vui lại có thu nhập

D. Cả A, B, C đều sai

Đáp án: C. Làm việc vui lại có thu nhập

Giải thích: Mục tiêu của bác A khi quyết định làm dịch vụ cho thuê truyện và sách là làm việc vui lại có thu nhập – SGK trang 162

Câu 5: Việc xác định lĩnh vực kinh doanh dựa trên cơ sở nào?

A. Thị trường có nhu cầu, huy động mọi nguồn lực

B. Hạn chế thấp nhất những rủi ro

C. Đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Đáp án: D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Giải thích: Việc xác định lĩnh vực kinh doanh dựa trên cơ sở:

+ Thị trường có nhu cầu

+ Huy động mọi nguồn lực của doanh nghiệp và xã hội

+ Hạn chế thấp nhất những rủi ro

+ Đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu – SGK trang 158

Câu 6: Nội dung lựa chọn cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp gồm :

A. Tìm kiếm nhu cầu hoặc bộ phận nhu cầu của khách hàng chưa được thỏa mãn.

B. Xác định nguyên nhân nhu cầu chưa được thỏa mãn.

C. Tìm cách để thỏa mãn nhu cầu.

D. Đáp án A, B, C đều đúng.

Đáp án: D. Đáp án A, B, C đều đúng.

Giải thích: Nội dung lựa chọn cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp gồm:

+ Tìm kiếm nhu cầu hoặc bộ phận nhu cầu của khách hàng chưa được thỏa mãn.

+ Xác định nguyên nhân nhu cầu chưa được thỏa mãn.

+ Tìm cách để thỏa mãn nhu cầu – SGK trang 159

Câu 7: Quy trình lựa chọn cơ hội kinh doanh gồm mấy bước ?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đáp án: A. 2

Giải thích: Quy trình lựa chọn cơ hội kinh doanh gồm 2 bước:

+ Phân tích

+ Quyết định lựa chọn – SGK trang 159, 160

Câu 8: Bước thứ 5 trong quy trình phân tích lựa chọn cơ hội kinh doanh là ?

A. Phân tích khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp

B. Phân tích loại dịch vụ

C. Phân tích tài chính

D. Phân tích đối tượng khách hàng

Đáp án: C. Phân tích tài chính

Giải thích: Bước thứ 5 trong quy trình phân tích lựa chọn cơ hội kinh doanh là phân tích tài chính – SGK trang 159

Câu 9: Các cơ hội kinh doanh được sắp xếp theo các tiêu chí nào ?

A. Sở thích

B. Các chỉ tiêu tài chính

C. Mức độ rủi ro

D. Cả 3 tiêu chí trên

Đáp án: D. Cả 3 tiêu chí trên

Giải thích: Các cơ hội kinh doanh được sắp xếp theo các tiêu chí: Sở thích, các chỉ tiêu tài chính, mức độ rủi ro – SGK trang 158, 159

Câu 10: Những rủi ro nào có thể xuất hiện trong kinh doanh ?

A. Sản phẩm làm ra bị hư hại

B. Khách đặt mà không lấy hàng

C. Sản phẩm làm ra không bán hết mà đã hết hạn sử dụng

D. Tất cả đều đúng

Đáp án: D. Tất cả đều đúng

Giải thích: Những rủi ro nào có thể xuất hiện trong kinh doanh như:

+ Sản phẩm làm ra bị hư hại

+ Khách đặt mà không lấy hàng

+ Sản phẩm làm ra không bán hết mà đã hết hạn sử dụng

Hệ thống kiến thức Công nghệ 10 Bài 52

I. Cơ hội kinh doanh

1. Khái niệm:

– Cơ hội kinh doanh là thời cơ thuận lợi nhất để doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu kinh doanh

– Tìm cơ hội kinh doanh chính là phát hiện ra những nhu cầu của một bộ phận dân cư chưa được đáp ứng hoặc đáp ứng chưa đầy đủ,chưa tốt.

2. Nội dung lựa chọn cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp:

– Nhà kinh doanh tìm những nhu cầu hoặc bộ phận nhu cầu của khách hàng chưa được thỏa mãn

– Xác định vì sao nhu cầu chưa được thỏa mãn

– Tìm cách để thỏa mãn những nhu cầu đó. 

3. Quy trình lựa chọn cơ hội kinh doanh:

Gồm 4 bước:

– Bước 1: Xác định loại hàng hóa ,dịch vụ

– Bước 2: Xác định đối tượng khách hàng

– Bước 3: Xác định khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp

– Bước 4: Xác định nhu cầu tài chính cho từng cơ hội kinh doanh.

II. Một số cơ hội kinh doanh:

1. Tình huống: Chị D làm kinh tế vườn

– Chị D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chăn nuôi. Chị suy nghĩ: cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn ?

– Sau khi tính toán, chị đã quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho rằng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung cho nhau. Chị nấu chín thức ăn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho lợn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con.

– Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường.

2. Giải quyết tình huống:

– Loại hình kinh doanh:  sản xuất ( làm vườn và chăn nuôi )

– Đặc điểm:

+ Quy mô kinh doanh nhỏ

+ Công nghệ kinh doanh đơn giản, hạn chế dùng máy móc thiết bị

+ Lao động là bản thân chị

– Lợi nhuận:

+ Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con.

+ Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng

+ Chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, bảo vệ được môi trường.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Công Nghệ 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button