Công NghệLớp 12

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2 có đáp án

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2. Điện trở – tụ điện – cuộn cảm

Câu 1: Công thức tính dung kháng là:

A. XC = 2πƒC

B. XL = 2πƒL

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2 có đáp án

C. XL = 1/2πƒL

D. XC = 1/2πƒC

Đáp án: D. Vì đáp án B là công thức tính cảm kháng, đáp án A và C là công thức sai.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai:

A. Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số.

B. Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì R tăng.

C. Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì R tăng

D. Đối với quang điện trở, khi ánh sáng rọi vào thì R giảm

Đáp án: C. Vì đối với điện trở biến đổi theo điện áp, U tăng thì R giảm.

Câu 3: Công thức tính hệ số phẩm chất:

A. Q = 2ƒL/r

B. Q = (2L/r)π

C. Q = (2ƒL/r)π

D. Q = 2πƒL

Đáp án: C

Câu 4: Kí hiệu của tụ hóa là:

Đáp án: D. Vì đáp án A là tụ cố định, đáp án B là tụ biến đổi, đáp án C là tụ bán chỉnh.

Câu 5: Trong các tụ sau, tụ nào phân cực:

A. Tụ xoay

B. Tụ giấy

C. Tụ hóa

D. Tụ mica

Đáp án: C. Vì chỉ có tụ hóa là phân cực

Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng:

A. Trị số điện trở cho biết mức độ cản trở của điện trở đối với dòng điện chạy qua nó.

B. Trị số điện dung cho biết mức độ cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.

C. Trị số điện cảm cho biết mức độ cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó.

D. Cả 3 đáp án đều đúng.

Đáp án: A. Vì dung kháng của tụ cho biết mức độ cản trở của tụ đối với dòng điện chạy qua nó, cảm kháng của cuộn cảm cho biết mức độ cản trở của cuộn đối với dòng điện chạy qua nó.

Câu 7: Trong các tụ sau, tụ nào khi mắc vào mạch nguồn điện phải đặt đúng chiều điện áp:

A. Tụ mica

B. Tụ hóa

C. Tụ nilon

D. Tụ dầu

Đáp án: B. Vì chỉ có tụ hóa phân cực.

Câu 8: Điện trở có công dụng:

A. Phân chia điện áp

B. Ngăn cản dòng một chiều

C. Ngăn cản dòng xoay chiều

D. Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp

Đáp án: D. Vì tụ điện ngăn cản dòng một chiều, cuộn cảm chặn dòng xoay chiều.

Câu 9: Đơn vị đo điện trở là:

A. Ôm

B. Fara

C. Henry

D. Oát

Đáp án: A. Vì fara là đơn vị đo điện dung, henry là đơn vị đo điện cảm, oát là đơn vị đo công suất.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng:

A. Tụ điện ngăn cản dòng xoay chiều, cho dòng một chiều đi qua.

B. Cuộn cảm ngăn cản dòng một chiều, cho dòng xoay chiều đi qua.

C. Tụ điện ngăn cản dòng một chiều và xoay chiều đi qua.

D. Cuộn cảm ngăn cản dòng xoay chiều, cho dòng một chiều đi qua.

Đáp án: D

Lý thuyết Công nghệ 12: Bài 2. Điện trở – Tụ điện – Cuộn cảm

I. Điện trở.(R)

1. Công dụng, cấu tạo.

 – Công dụng: làm hạn chế ,điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp.

 – Cấu tạo:là một dây dẫn hay bột than phủ lên lõi sứ.

2. Phân loại, ký hiệu.

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2 có đáp án (ảnh 2)

– Phân loại: để phân loại điện trở dựa vào các yếu tố công suất, trị số và các đại lượng vật lý.

– Ký hiệu:

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2 có đáp án (ảnh 3)

3. Số liệu kỹ thuật.

– Trị số: cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.Đơn vị của điện trở là ôm 

– Công suất định mức: là nói lên mức độ cho phép của điện trở. Đvcs là oát  (W)

II. Tụ điện (C)

1. Công dụng, cấu tạo.

– Công dụng:ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua.

– Cấu tạo:gồm hai vật dẫn đặt gần nhau , được ngăn cách nhau bởi một lớp điện môi.

2. Phân loại, ký hiệu.

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2 có đáp án (ảnh 4)

– Phân loại:các loại tụ điện phổ biết nhất là tụ giấy, tụ mi ca , tụ nilon, tụ dầu , tụ hóa.

Các số liệu kỹ thuật.

– Trị số: là cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện.

3. Đơn vị tụ điện: fara (F)

– Điện áp định mức: là trị số lớn nhất cho phép đặt lên tụ điện. 

– Dung kháng của tụ điện (Xc) là đại lượng cản trở dòng điện qua nó.        

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2 có đáp án (ảnh 5)

 

III. Cuộn cảm (L).

1. Công dụng, cấu tạo.

– Công dụng:dùng để dẩn dòng điện một chiều , ngăn dòng điện cao tần.

– Cấu tạo: dùng dây dẫn quất thành cuộn, bên trong có lõi.

2. Phân loại, ký hiệu.

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2 có đáp án (ảnh 6)

– Phân loại:cuộn cảm được chia ra các loại như sau cuộn cao tần, cuộn trung tần, cuộn ậm tần.

– Ký hiệu:

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2 có đáp án (ảnh 7)

3. Số liệu kỹ thuật.

– Trị số điện cảm:là cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm.

Đơn vị cuộn cảm là henry (H)

– Hệ số phẩm chất:đặc trưng cho sự tiêu hao năng lượng trong cuộng cảm.            

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2 có đáp án (ảnh 8)

– Cảm kháng của cuộn cảm(XL)

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 2 có đáp án (ảnh 9)

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Công Nghệ 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button