Công NghệLớp 12

Trắc nghiệm Công nghệ 12 học kì 1 có đáp án (Phần 2)

Câu 1: Các thiết bị điện tử phục vụ sinh hoạt như:

A. TV, casset, đầu đĩa CD, VCD, DVD, máy tính điện tử, vv…

B. Nồi cơm điên, máy giặt

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Công nghệ 12 học kì 1 có đáp án (Phần 2)

C. Lò vi sóng

D. Tủ lạnh

Đáp án: A

Câu 2: Điền vào chỗ trống: Trong tương lai kĩ thuật điện tử đóng vai trò………………..cho các thiết bị và các quá trình sản xuất

A. đảm nhiệm

B. bộ não

C. quan trọng

D. mũi nhọn

Đáp án: B

Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng:

A. Trị số điện trở cho biết mức độ cản trở của điện trở đối với dòng điện chạy qua nó.

B. Trị số điện dung cho biết mức độ cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.

C. Trị số điện cảm cho biết mức độ cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó.

D. Cả 3 đáp án đều đúng.

Đáp án: A. Vì dung kháng của tụ cho biết mức độ cản trở của tụ đối với dòng điện chạy qua nó, cảm kháng của cuộn cảm cho biết mức độ cản trở của cuộn đối với dòng điện chạy qua nó.

Câu 4: Trong các tụ sau, tụ nào khi mắc vào mạch nguồn điện phải đặt đúng chiều điện áp:

A. Tụ mica

B. Tụ hóa

C. Tụ nilon

D. Tụ dầu

Đáp án: B. Vì chỉ có tụ hóa phân cực.

Câu 5: Công thức tính dung kháng là:

A. XC = 2πƒC

B. XL = 2πƒL

C. XL = 1/2πƒL

D. XC = 1/2πƒC

Đáp án: D. Vì đáp án B là công thức tính cảm kháng, đáp án A và C là công thức sai.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai:

A. Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số.

B. Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì R tăng.

C. Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì R tăng

D. Đối với quang điện trở, khi ánh sáng rọi vào thì R giảm

Đáp án: C. Vì đối với điện trở biến đổi theo điện áp, U tăng thì R giảm.

Câu 7: Công thức tính hệ số phẩm chất:

A. Q = 2ƒL/r

B. Q = (2L/r)π

C. Q = (2ƒL/r)π

D. Q = 2πƒL

Đáp án: C

Câu 8: Tranzito PNP có:

Đáp án: C. Vì đáp án A và B vẽ sai vị trí cực, đáp án D vẽ kí hiệu sai chiều mũi tên.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng:

A. Triac được xem như 2 tirixto mắc song song, cùng chiều.

B. Triac được xem như 2 tirixto mắc song song nhưng ngược chiều.

C. Triac khác điac ở chỗ triac không có cực điều khiển.

D. Điac khác triac ở chỗ điac có cực điều khiển.

Đáp án: B. Vì triac có cực G, điac không có cực G.

Câu 10: Nối ý cột A1 với ý cột B1:

A1

B1

1. Điôt bán dẫn

2. Tirixto

3. Tranzito

4. Triac

5. Có 3 tiếp giáp P – N, có 3 điện cực

6. Dòng điện đi từ cực C sang cực E

7. Có 3 điện cực A1, A2, G

8. Có 1 tiếp giáp P – N

A. 1-7; 2-5; 3-6; 4-8

B. 1-8; 2-5; 3-6; 4-8

C. 1-7; 2-6; 3-5; 4-8

D. 1-8; 2-6; 3-7; 4-5

Đáp án: B

Câu 11: Công dụng của tirixto:

A. Dùng để tách sóng, trộn tần

B. Dùng để khuếch đại tín hiệu

C. Dùng để điều khiển thiết bị trong mạch điện xoay chiều

D. Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển

Đáp án: D. Vì đáp án A là công dụng của điôt, đáp án B là công dụng tranzito, đáp án C là công dụng của triac

Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng:

A. IC có một hàng chân

B. IC có hai hàng chân

C. IC có một hàng chân hoặc có hai hàng chân

D. IC không có hàng chân

Đáp án: D

Câu 13: Mạch lọc của mạch nguồn một chiều sử dụng:

A. Tụ hóa

B. Tụ giấy

C. Tụ mica

D. Tụ gốm

Đáp án: A

Câu 14: Trong mạch nguồn một chiều, điện áp ra sau khối nào là điện áp một chiều

A. Biến áp nguồn

B. Mạch chỉnh lưu

C. Mạch lọc

D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: B. Vì mạch chỉnh lưu có nhiệm vụ đổi điện xoay chiều thành một chiều.

Câu 15: Chọn phát biểu đúng nhất

A. Biến áp nguồn dùng biến áp

B. Mạch chỉnh lưu dùng điôt

C. Mạch lọc dùng tụ hóa

D. Cả 3 đáp án đều đúng

Đáp án: D

Câu 16: Chọn phát biểu sai:

A. Mạch chỉnh lưu dùng một điôt có độ gợn sóng lớn, tần số 50 Hz, lọc và san bằng độ gợn sóng khó khăn, kém hiệu quả.

B. Mạch chỉnh lưu dùng hai điôt có độ gợn sóng nhỏ, tần số 100 Hz, dễ lọc.

C. Mạch chỉnh lưu cầu có độ gợn sóng nhỏ, tần số 100 Hz

D. Cả 3 đáp án trên đều sai.

Đáp án: D. Vì các phát biểu trên đều đúng.

Câu 17: Đâu là mạch điện tử?

A. Mạch khuếch đại

B. Mạch tạo xung

C. Mạch điện tử số

D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: D

Câu 18: Hệ số khuếch đại được tính theo công thức nào:

Trắc nghiệm Công nghệ 12 học kì 1 có đáp án (Phần 2) (ảnh 2)

Đáp án: A

Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng

A. Khuếch đại điện áp là đưa tín hiệu có biên độ nhỏ vào, đầu ra sẽ thu được tín hiệu có biên độ lớn hơn nhiều lần.

B. Khuếch đại dòng điện là đưa tín hiệu có cường độ lớn vào, đầu ra sẽ thu được tín hiệu cho cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần.

C. Khuếch đại công suất là đưa tín hiệu có công suất yếu vào, đầu ra sẽ thu được tín hiệu có công suất mạnh hơn nhiều lần.

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Đáp án: D

Câu 20: Để điều chỉnh hệ số khuếch đại của mạch điện, người ta điều chỉnh:

A. Rht

B. R1

C. Rht hoặc R1

D. Không điều chỉnh được hệ số khuếch đại.

Đáp án: C Vì công thức tính hệ số khuếch đại là Kđ = Rht/R1 nên có thể điều chỉnh hệ số khuếch đại bằng cách điều chỉnh Rht hoặc R1.

Câu 21: Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito ghép colecto – bazo, nếu thay R1, R2 bằng các điôt quang, hiện tượng xảy ra là:

A. LED1, LED2 tắt

B. LED1, LED2 sáng

C. LED1, LED2 nhấp nháy cùng tắt, cùng sáng.

D. LED1, LED2 nhấp nháy luân phiên

Đáp án: D

Câu 22: Đối với mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito ghép colecto – bazo, khi Tvà T2 giống nhau, để thu được xung đa hài đối xứng thì:

A. R = R2

B. R3 = R4

C. C = C2

D. R = R2, R3 = R4, C = C2

Đáp án: D

Câu 23: Mạch lắp ráp phải đảm bảo nguyên tắc:

A. Linh kiện bố trí khoa học và hợp lí.

B. Vẽ đường dây dẫn điện để nối các linh kiện theo sơ đồ nguyên lí.

C. Dây dẫn không chồng chéo và ngắn nhất.

D. Cả 3 đáp án trên.

Đáp án: D

Câu 24: Trong thiết kế mạch nguồn một chiều, người ta thường chọn mạch chỉnh lưu:

A. Mạch chỉnh lưu dùng 1 điôt.

B. Mạch chỉnh lưu dùng 2 điôt.

C. Mạch chỉnh lưu cầu.

D. Mạch chỉnh lưu bất kì.

Đáp án: C

Câu 25: Tại sao trong thiết kế mạch nguồn một chiều, người ta thường chọn mạch chỉnh lưu cầu?

A. Độ gợn sóng nhỏ, tần số gợn sóng 100 Hz, dễ lọc.

B. Điôt không cần phải có điện áp ngược gấp đôi biên độ điện áp làm việc.

C. Biến áp nguồn không có yêu cầu đặc biệt.

D. Cả 3 đáp án trên.

Đáp án: D

Câu 26: Khi thiết kế mạch nguyên lí, phải:

A. Tìm hiểu yêu cầu mạch thiết kế.

B. Đưa ra phương án

C. Chọn phương án hợp lí nhất

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Đáp án: D

Câu 27: Trong công thức tính điện áp ra của biến áp khi không tải, ∆UĐ là kí hiệu của độ sụt áp trên mấy điôt?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án: B

Câu 28: Đáp án nào sau đây không thuộc phân loại mạch điện tử điều khiển?

A. Điều khiển tín hiệu

B. Điều khiển cứng bằng mạch điện tử

C. Điều khiển không có lập trình

D. Điều khiển tốc độ

Đáp án: C. Vì phân loại theo mức độ tự động hóa là điều khiển có lập trình.

Câu 29: Phát biểu nào sau đây đúng:

A. Mạch điện tử điều khiển chỉ có công suất lớn

B. Mạch điện tử điều khiển chỉ có công suất nhỏ

C. Mạch điện tử điều khiển chỉ có công suất vừa

D. Mạch điện tử điều khiển có loại có công suất lớn và có loại có công suất nhỏ.

Đáp án: D. Vì phân loại theo công suất gồm công suất lớn và công suất nhỏ.

Câu 30: Đâu là ứng dụng của mạch điện tử điều khiển?

A. Vệ tinh vinasat 1

B. Tàu vũ trụ con thoi

C. Động cơ bước

D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: D

Câu 31: Chọn đáp án sai: Thiết bị nào sau đây không thuộc ứng dụng mạch điện tử điều khiển?

A. Máy giặt

B. Nồi cơm điện

C. Máy tính

D. Cả 3 đáp án đều sai

Đáp án: D. Vì máy giặt, máy tính, nồi cơm điện là các thiết bị dân dụng có mạch điện tử điều khiển.

Câu 32: Động cơ bước được ứng dụng ở:

A. Trong Rôbot

B. Trong cơ cấu lái của máy bay để xác định phương và chiều

C. Cả 2 đáp án trên đều đúng

D. Cả 2 đáp án trên đều sai

Đáp án: C

Câu 33: Mạch điều khiển tín hiệu:

A. Điều khiển sự thay đổi tốc độ của tín hiệu

B. Điều khiển sự thay đổi công suất của mạch

C. Điều khiển sự thay đổi trạng thái của tín hiệu

D. Điều khiển sự thay đổi trạng thái và tốc độ của tín hiệu

Đáp án: C

Câu 34: Phát biểu nào sau đây sai:

A. Mạch điều khiển tín hiệu là mạch điện tử điều khiển sự thay đổi trạng thái của tín hiệu.

B. Mạch điều khiển tín hiệu giúp thông báo về tình trạng hoạt động của máy móc.

C. Đối với đèn tín hiệu giao thông, khối chấp hành phát lệnh báo hiệu bằng chuông.

D. Công dụng thông báo thông tin cần thiết cho con người thực hiện theo lệnh ở mạch điều khiển tín hiệu như: biển hiệu, hình ảnh quảng cáo.

Đáp án: C

Câu 35: Mạch báo hiệu và bảo vệ có nhiệm vụ thông báo và cắt điện khi điện áp:

A. 20V

B. 200V

C. 220V

D. 230V

Đáp án: D

Câu 36: Nhiệm vụ của các khối trong mạch điều khiển tín hiệu:

A. Khối nhận lệnh: nhận lệnh báo hiệu từ cảm biến

B. Khối khuếch đại: khuếch đại tín hiệu đến công suất cần thiết

C. Khối chấp hành: phát lệnh báo bằng chuông, đèn, chữ nổi,…

D. Cả 3 đáp án đều đúng

Đáp án: D

Câu 37: Khối chấp hành sẽ phát lệnh báo hiệu bằng:

A. Chuông

B. Đèn

C. Hàng chữ nổi

D. Cả 3 đáp án đều đúng

Đáp án: D

Câu 38: Biến trở VR có liên hệ gì với Triac?

A. Khi VR giảm, Triac dẫn nhiều

B. Khi VR giảm, Triac dẫn ít

C. Khi VR tăng, Triac dẫn nhiều

D. Cả 3 đáp án đều sai

Đáp án: A

Câu 39: Trong mạch điều khiển động cơ một pha:

A. Đóng công tắc, Triac dẫn

B. Đóng công tắc, Triac chưa dẫn

C. Mở công tắc, Triac dẫn

D. Đáp án khác

Đáp án: B

Câu 40: Phát biểu nào sau đây đúng:

A. Khi VR giảm, tốc độ quay động cơ cao

B. Khi VR giảm, tốc độ quay động cơ thấp

C. Khi VR tăng, tốc độ quay động cơ cao

D. Đáp án khác

Đáp án: A

Câu 41: Khi sử dụng động cơ điện xoay chiều một pha, người ta phải điều khiển chế độ:

A. Điều khiển tốc độ

B. Mở máy

C. Đảo chiều

D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: D

Câu 42: Phương pháp điều khiển tốc độ nào thường được sử dụng:

A. Thay đổi số vòng dây stato

B. Điều khiển điện áp đưa vào động cơ

C. Điều khiển điện áp và tần số đưa vào động cơ

D. Đáp án khác

Đáp án: C

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Công Nghệ 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button