Địa LýLớp 10

Trắc nghiệm Địa lí 10 học kì 1 (Phần 1)

Câu 1: Mặt phẳng chiếu đồ thường có dạng hình học là

A. Hình nón.

B. Hình trụ.

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Địa lí 10 học kì 1 (Phần 1)

C. Mặt phẳng.

D. Mặt nghiêng.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/5, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Cơ sở phân chia thành các loại phép chiếu: phương vị, hình nón, hình trụ là

A. Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện.

B. Do hình dạng mặt chiếu.

C. Do vị trí tiếp xúc mặt chiếu.

D. Do đặc điểm lưới chiếu.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/5, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Cơ sở để phân chia mỗi phép chiếu thành 3 loại: đứng, ngang, nghiêng là

A. Do vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với địa cầu

B. Do hình dạng mặt chiếu

C. Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện

D. Do đặc điểm lưới chiếu

Đáp án A.

Câu 4: Phép chiếu phương vị đứng có độ chính xác ở vùng

A. Xích đạo.

B. Vĩ độ trung bình.

C. Vĩ độ cao.

D. Vùng cực, cận cực.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/5, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Phép chiếu hình nón đứng có độ chính xác ở vùng

A. Xích đạo.

B. Vĩ độ trung bình.

C. Vĩ độ cao.

D. Vùng cực, cận cực.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/6, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm

A. phân bố theo luồng di chuyển.

B. phân bố phân tán, lẻ tẻ.

C. phân bố theo những điểm cụ thể.

D. phân bố thanh từng vùng.

Đáp án: C

Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Trong các đối tượng địa lí dưới đây đối tượng nào được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu trên bản đồ ?

A. Đường giao thông.

B. Mỏ khoáng sản.

C. Sự phân bố dân cư.

D. Lượng khách du lịch tới.

Đáp án: B

Giải thích: Mục 1, SGK/9 địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Các đối tượng theo điểm cụ thể thường dùng phương pháp nào để thể hiện?

A. Phương pháp kí hiệu.

B. Phương pháp đường đẳng trị.

C. Phương pháp bản đồ, biểu đồ.

D. Phương pháp chấm điểm.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/9, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Các dạng kí hiệu thường được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là

A. Hình học, nền màu, chữ.

B. Chữ, hình học, đường thẳng.

C. Tượng hình, hình học, chữ.

D. Đường thẳng, hình học, nền màu.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/9, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Cho biết ý nào dưới đây là không đúng ?

A. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn.

B. Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao.

C. Bản đồ Quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới.

D. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ càng dễ xác định đặc điểm của các đối tượng.

Đáp án: D

Giải thích: Bản đồ là hình thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay cả Trái Đất từ mặt cong lên mặt phẳng giấy. Vì vậy, bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn nhưng mức độ chi tiết càng thấp và các loại bản đồ Quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới.

Câu 11: Để tìm hiểu về chế độ nước ta của một con sông , cần phải sử dụng bản đồ nào ?

A. Bản đồ khí hậu.

B. Bản đồ địa hình.

C. Bản đồ địa chất.

D. Bản đồ nông nghiệp.

Đáp án: A

Giải thích: Sông ngòi là hàm số của khí hậu, chính vì vậy các đặc điểm của sông ngòi do các đặc điểm của khí hậu quyết định. Để tìm hiểu về chế độ nước ta của một con sông thì cần phải sử dụng bản đồ khí hậu.

Câu 12: Trong học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí thì bản đồ là

A. cuốn sách giáo khoa.

B. phương tiện.

C. cẩm năng tri thức.

D. Bách khoa toàn thư.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/15-16, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13: Người ta thường dựa vào mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ để

A. xác định phương hướng trên bản đồ.

B. xem hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ.

C. xây dựng vị trí địa lí của lãnh thổ trên bản đồ.

D. đọc bảng chú giải trên bản đồ.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/15-16, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Dựa vào hình 2.2 – Công nghiệp điện Việt Nam SGK Địa Lí 10 hoặc trang 17 – Công nghiệp năng lượng , Atlat địa lí Việt Nam có thể thấy các nhà máy thủy điện của nước ta chủ yếu tập trung ở khu vực

A. Đồng bằng Sông Hồng.

B. Bắc Trung Bộ

C. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Đáp án: C

Giải thích: Dựa vào hình 2.2 – Công nghiệp điện Việt Nam SGK Địa Lí 10 hoặc trang 17 – Công nghiệp năng lượng, Atlat địa lí Việt Nam có thể thấy các nhà máy thủy điện của nước ta chủ yếu tập trung ở khu vực Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ (kí hiệu ngôi sao màu xanh).

Câu 15: Dựa vào hình 2.2 – Công nghiệp điện Việt Nam SGK Địa Lí 10 hoặc trang 17 – Công nghiệp năng lượng , Atlat địa lí Việt Nam có thể thấy nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta thuộc vùng kinh tế

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ

B. Bắc Trung Bộ.

C. Tây Nguyên

D. Đông Nam Bộ

Đáp án: A

Giải thích: Căn cứ Atlat trang 22, Dựa vào hình 2.2 – Công nghiệp điện Việt Nam SGK Địa Lí 10, ta thấy nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta thuộc vùng kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ. Một số nhà máy tiêu biểu như Thác Bà, Nậm Mu, Hòa Bình, Sơn La,…

Câu 16: Thiên hà là

A. một tập hợp gồm nhiều giải ngân hà trong vũ trụ.

B. một tập hợp của nhiều hệ mặt trời.

C. khoảng không gian vô tận còn được gọi là vũ trụ.

D. một tập hợp của rất nhiều Thiên thể cùng với bụi khi và bức xạ điện từ.

Đáp án: D

Giải thích: Mục I, SGK/18 địa lí 10 cơ bản.

Câu 17: Dải Ngân Hà là

A. thiên hà chứa mặt trời và các hành tinh của nó ( trong đó có Trái Đất ).

B. một tập hợp của Thiên Hà trong Vũ Trụ.

C. tên gọi khác của Hệ Mặt Trời.

D. dài sáng trong Vũ Trụ , gồm vô số các ngôi sao tập hợp lại.

Đáp án: A

Giải thích: Mục I, SGK/18 địa lí 10 cơ bản.

Câu 18: Một tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với bụi, khí và bức xạ điện từ được gọi là

A. Thiên thạch.

B. Thiên hà.

C. Vũ Trụ.

D. Dải Ngân hà.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/19, địa lí 10 cơ bản.

Câu 19: Mặt Trời, các thiên thể chuyển động xung quanh Mặt Trời, các đám bụi, khí được gọi là

A. Thiên hà.

B. Vũ Trụ.

C. Hệ Mặt Trời.

D. Dải Ngân hà.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/19, địa lí 10 cơ bản.

Câu 20: Ở nơi mặt trời lên thiên đỉnh, vào đúng giữa trưa , tia sáng mặt trời sẽ tạo với bề mặt một góc là

A. 90o   B. 66o33’’   C. 23o27’   D. 180o

Đáp án: A

Giải thích: Hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh. Ở nơi mặt trời lên thiên đỉnh thì tia sáng mặt trời sẽ tạo với bề mặt một góc là 90o (tia sáng mặt trời chiếu thắng góc với tiếp tuyến ở bề mặt đất).

Câu 21: Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời là

A. chuyển động có thực của mặt trời trong năm giữa hai chí tuyến.

B. chuyển động có thực của mặt trời trong năm giữa hai cực.

C. chuyển động do ảo giác của mặt trời trong năm giữa hai chí tuyến.

D. chuyển động do ảo giác của mặt trời trong năm giữa hai cực.

Đáp án: C

Giải thích: Mục I, SGK/22 địa lí 10 cơ bản.

Câu 22: Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời là:

A. Một loại chuyển động chỉ có ở Mặt Trời

B. Chuyển động có thực nhưng không nhìn thấy được bằng mắt

C. Chuyển động có thực của Mặt Trời

D. Chuyển động nhìn thấy được nhưng không có thực của Mặt Trời ở giữa 2 chí tuyến.

Lời giải:

– Hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa  gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh.

– Trên Trái Đất, hiện tượng này chỉ lần lượt xảy ra tại các địa điểm từ vĩ tuyến 23027’N (ngày 22/12) đến 23027’B (ngày 22/6) rồi lại xuống vĩ tuyến  23027’N. Điều đó làm ta ảo giác là Mặt Trời di chuyển. Nhưng trong thực tế không phải Mặt Trời di chuyển, mà là Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời.

⇒ Chuyển động không có thực đó của Mặt Trời được gọi là chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 23: Nguyên nhân sinh ra chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là:

A. Trái Đất tự quay quanh trục

B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi

D. Trái Đất có dạng hình cầu

Lời giải:

Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động cho ta ảo giác Mặt Trời chuyển động.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 24: Thạch quyển bao gồm:

A. lớp vỏ Trái Đất

B. bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.

C. lớp Manti

D. lớp vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti

Lời giải:

Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, tạo thành lớp vỏ cứng ở ngoài cùng của Trái Đất, gọi chung là Thạch quyển.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 25: Cấu trúc Trái Đất gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong gồm:

A. lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti trên, lớp nhân trong.

B. lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.

C. lớp nhân trong, lớp Manti, lớp vỏ lục địa.

D. lớp Manti, lớp vỏ lục địa, lớp nhân.

Lời giải:

Trái Đất gồm 3 lớp chính, từ ngoài vào trong là:

         + Vỏ cứng ở bên ngoài.

         + Bao Manti ở giữa.

         + Trong cùng là nhân.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 26: Ngoại lực là :

A. Những lực sinh ra trong lớp Manti.

B. Những lực được sinh ra ở bên trên bề mặt Trái Đất.

C. Những lực được sinh ra từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.

D. Những lực sinh ra từ lớp vỏ Trái Đất.

Lời giải:

Khái niệm: Ngoại lực là lực có nguồn gốc từ bên trên bề mặt Trái Đất.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 27: Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là

A. nguồn năng lượng từ đại dương.

B. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

C. nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời.

D. nguồn năng lượng từ lòng đất.

Lời giải:

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 28: Dựa vào hình 7.3 và hình 10 trong SGK, động đất và núi lửa thường tập trung ở

A. giữa đại dương.

B. trung tâm các lục địa.

C. 2 vùng cực.

D. Nơi tiếp xúc của các địa mảng.

Đáp án: D

Giải thích: Dựa vào hình 7.3 SGK/27 và hình 10 trong SGK/38. Ta thấy, động đất và núi lửa thường tập trung ở nơi tiếp xúc giữa các địa mảng, vành đai động đất – núi lửa Thái Bình Dương xảy ra chủ yếu do sự tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh.

Câu 29: Dựa vào hình 7.3 và hình 10 trong SGK, ở bờ Tây Thái Bình Dương, vanh đai động đất và núi lửa hình thanh do sự tiếp xúc của các địa mảng

A. Mảng Âu – Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Philippin ,mảng Ấn Độ – Australia.

B. Mảng Phi, mảng Âu – Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Philippin.

C. Mảng Âu – Á ,mảng Thái Bình Dương, mảng Phi, mảng Ấn Độ – Australia.

D. Mảng Âu – Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Nazca, mảng Ấn Độ – Australia.

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào hình 7.3 SGK/27 và hình 10 trong SGK/38. Ta thấy, động đất và núi lửa thường tập trung ở nơi tiếp xúc giữa các địa mảng, vành đai động đất – núi lửa Thái Bình Dương xảy ra chủ yếu do sự tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng Âu – Á, mảng Philippin, mảng Ấn Độ – Australia.

Câu 30: Thành phần không khí trên Trái Đất bao gồm :

A. Gồm có khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác trong đó khí ôxi chiếm tỉ lệ lớn nhất

B. Chỉ có khí, ôxi và hơi nước trong đó khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất

C. Gồm có khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác trong đó khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất

D. Gồm có khí nitơ, ôxi và các khí khác trong đó có khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất

Lời giải:

Thành phần khí quyển gồm có: khí nitơ 78,1%; ôxi 20,43%, hơi nước và các khí khác 1,47%. → khí ni-tơ chiếm tỉ lệ lớn nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 31: Khối khí có đặc điểm “rất nóng” là

A. khối khí cực

B. khối khí ôn đới

C. khối khí chí tuyến

D. khối khí xích đạo

Lời giải:

Khối khí chí tuyến có tính chất rất nóng, kí hiệu là: T

Đáp án cần chọn là: C

Câu 32: Nhận định nào dưới đây đúng?

A. Khí áp tăng làm cho nhiệt độ không khí tăng.

B. Khí áp tăng làm cho nhiệt độ không khí giảm.

C.Nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp tăng.

D. Nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp giảm.

Lời giải:

Nhiệt độ càng tăng, khí áp càng giảm và ngược lại (vì nhiệt độ tăng → không khí nở ra làm giảm tỉ trọng).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 33: Đặc điểm của gió Tây ôn đới là

A. thổi vào mùa hạ, gió nóng và ẩm.

B. thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.

C. thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.

D. thổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp.

Lời giải:

Gió Tây ôn đới có phạm vi hoạt động từ 300-600 ở mỗi bán cầu, gió thổi gần như quanh năm, hướng tây là chủ yếu, gió có tính chất ẩm và mang lại nhiều mưa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 34: Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên thế giới vì

A. không khí ở đó loãng, dễ bị lạnh, hơi nước ngưng tụ sinh ra mưa.

B. không khí ở đó bị đẩy lên cao, hơi nước gặp lạnh, ngưng tụ sinh ra mưa.

C. nơi đây nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ cao, nước bốc hơi nhiều sinh ra mưa.

D. nơi đây nhận được gió ẩm từ các nơi thổi đến, mang theo mưa.

Lời giải:

Khu áp thấp hút gió và đẩy không khí lên cao sinh ra mây, mây gặp nhiệt độ thấp sinh ra mưa → do vậy các khu áp thấp thường có mưa nhiều.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 35: Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn vì:

A. Gió mùa mùa Đông thường đem mưa đến

B. Gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào thường xuyên đem mưa đến

C. Cả gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa Đông đều đem mưa lớn đến

D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp

Lời giải:

Miền có gió mùa thường có mưa nhiều vì một nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa, phần lớn là gió mùa mùa hạ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 36: Dựa vào hình 14.1 – Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết đới khí hậu ôn đới nằm giữa các đới khí hậu nào .

A. Đới khí hậu cực và đợi khí hậu cận nhiệt.

B. Đới khí hậu cận cực và đới khí hậu nhiệt đới.

C. Đới khí hậu cực và đới khí hậu nhiệt đới.

D. Đới khí hậu cận cực và đới khí hậu cận nhiệt.

Đáp án: D

Giải thích: Dựa vào hình 14.1 SGK/53, các đới khí hậu kí hiệu I, II, III, IV, V, VI, VII. Như vậy, ta thấy đới khí hậu ôn đới nằm giữa các đới khí hậu cận cực và đới khí hậu cận nhiệt.

Câu 37: Dựa vào hình 14.1 – Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết đới khí hậu nhiệt đới thường nằm giữa các đới khí hậu nào .

A. Đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu cận xích đạo.

B. Đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo.

C. Đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo.

D. Đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo.

E. Đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu xích đạo.

Đáp án: C

Giải thích: Dựa vào hình 14.1 SGK/53, các đới khí hậu kí hiệu I, II, III, IV, V, VI, VII. Như vậy, ta thấy đới khí hậu nhiệt đới thường nằm giữa các đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo.

Câu 38: Thủy quyển là lớp nước trên trái đất , bao gồm

A. Nước trong các biển và đại dương , nước trên lục địa , nước trong lòng trái đất.

B. Nước trong các biển và đại dương , nước trên lục địa , hơi nước trong khí quyển.

C. Nước trên lục địa , nước trong lòng trái đất , hơi nước trong khí quyển.

D. Nước trong các biển và đại dương , nước trên lục địa , nước trong lòng trái đất , hơi nước trong khí quyển.

Đáp án: B

Giải thích: Mục I, SGK/56 địa lí 10 cơ bản.

Câu 39: Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm “nhiều nước quanh năm “

A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

B. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

C. Khí hậu ôn đới lục địa.

D. Khí hậu xích đạo.

Đáp án: D

Giải thích: Khí hậu xích đạo có nền nhiệt cao, lượng mưa lớn quanh năm nên sông ngòi cũng nhiều nước quanh năm.

Câu 40. Sông Amadôn đổ ra đại dương nào dưới đây?

A. Bắc Băng Dương.

B. Đại Tây Dương.

C. Ấn Độ Dương.

D. Thái Bình Dương.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/58, địa lí 10 cơ bản.

Câu 41. Sông Iênítxây đổ ra biển Cara thuộc đại dương nào dưới đây?

A. Bắc Băng Dương.

B. Đại Tây Dương.

C. Ấn Độ Dương.

D. Thái Bình Dương.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/58, địa lí 10 cơ bản.

Câu 42: Sóng biển là

A. hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.

B. sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.

C. hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.

D. sự di chuyển của các biển theo các hướng khác nhau.

Lời giải:

Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 43: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là

A. dòng biển

B. gió thổi

C. động đất, núi lửa

D. bão

Lời giải:

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do gió, gió càng  mạnh, sóng càng to.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 44: Thổ nhưỡng là

A. Lớp vật chất vụn bở trên bề mặt lục địa, được hình thành từ quá trinh phong hóa đá.

B. Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa , được đặc trưng bởi độ phì.

C. Lớp vật chất vụn bở, trên đó con người tiến hành các hoạt động trồng trọt.

D. Lớp vật chất tự nhiên, được con người cải tạo và đưa vào sản xuất nông nghiệp.

Lời giải:

Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 45: Độ phì của đất là

A. Khả năng cung cấp nước , nhiệt , khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật.

B. Độ tơi xốp của đất , trên đó thực vật có thể sinh trưởng và phát triển.

C. Lượng chất hữu cơ trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật.

D. Lượng chất vi sinh trong đất.

Lời giải:

Độ phì của đất là khả năng cung cấp nhiệt, khí, nước các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 46: Giới hạn phía trên của sinh quyển là

A. Nơi tiếp giáp lớp ôzôn của khí quyển (22km).

B. Đỉnh của tầng đối lưu (ở xích đạo là 16 km, ở cực khoảng 8 km).

C. Đỉnh của tầng bình lưu (50 km).

D. Đỉnh của tầng giữa (80 km).

Lời giải:

Ranh giới phía trên của sinh quyển là tiếp xúc với tầng ôzôn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 47: Giới hạn phía dưới của sinh quyển là

A. Tới thềm lục địa (ở đại dương) và hết lớp vỏ lục địa.

B. Tới thềm lục địa (ở đại dương) và hết lớp vỏ phong hóa (trên lục địa).

C. Tới đáy đại dương và hết lớp vỏ phong hóa (trên lục địa).

D. Tới đáy đại dương và hết lớp vỏ lục địa.

Lời giải:

Ranh giới phía dưới của sinh quyển  đến đáy đại dương nơi sâu nhất trên 11km, trên lục địa đáy của lớp vỏ phong hóa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 48: Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất phụ thuộc nhiều vào

A. Địa hình

B. Khí hậu

C. Đất

D. Sinh vật

Lời giải:

Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất phụ thuộc nhiều vào khí hậu (nhiệt, ẩm…). Khí hậu tác động trực tiếp đến sự phát triển của  sinh vật thông qua nhiệt độ, độ ẩm, nước, ánh sáng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 49: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào ?

A. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp. Đất nâu và xám.

B. Rừng nhiệt đới ẩm. Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.

C. Rừng cận nhiệt ẩm. Đất đỏ, nâu đỏ.

D. Rừng nhiệt đới ẩm. Đất đỏ vàng (feralit).

Lời giải:

Khí hậu ôn đới lục địa có thảm thực vật rừng nhiệt đới ẩm, đất đỏ vàng (feralit).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 50: Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) bao gồm

A. Toàn bộ vỏ trái đất

B. Vỏ trái đất và khí quyển bên trên

C. Toàn bộ các địa quyển

D. Các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau.

Lời giải:

Lớp vỏ địa lí ( lớp vỏ cảnh quan ) bao gồm các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 51: Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí là

A. Giới hạn trên của tầng đối lưu trong khí quyển.

B. Giới hạn dưới của lớp ôzôn trong khí quyển.

C. Giới hạn trên của tầng bình lưu trong khí quyển.

D. Toàn bộ khí quyển của trái đất.

Lời giải:

Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí là giới hạn dưới của lớp ôzôn trong khí quyển.

Đáp án cần chọn là: B

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Địa lý 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button