GDQPLớp 10

Trắc nghiệm GDQP 10 Bài 4. Đội ngũ đơn vị – Phần 2

Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm GDQP 10 Bài 4 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 10 bài 4 chọn lọc hay nhất.

Trắc nghiệm GDQP 10 Bài 4. Đội ngũ đơn vị

 

Câu 1: Ý nghĩa của đội hình tiểu đội hàng ngang:

Bạn đang xem: Trắc nghiệm GDQP 10 Bài 4. Đội ngũ đơn vị – Phần 2

Thường dùng trong hành quân, trong đội hình tập hợp của trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập.

Thường vận dụng trong học tập, sinh hoạt, hạ mệnh lệnh, kiểm tra quân số, khám súng, giá súng,…

Thường dùng khi duyệt binh, hành quân dã ngoại, luyện tập đội ngũ, trong đội hình tập hợp của trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập.

Cả 3 đều đúng.

Câu 2: Vị trí đứng của tiểu đội trưởng trong đội hình tiểu đội hàng ngang:

Đứng trước đội hình tiểu đội.

Đứng bên trái đội hình tiểu đội.

Đứng giữa đội hình tiểu đội.

Đứng bên phải đội hình tiểu đội.

Câu 3: Vị trí chỉ huy tại chỗ của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng ngang:

Đứng ở chính giữa phía trước đội hình, cách từ 2 đến 3 bước.

Đứng ở chính giữa phía trước đội hình, cách từ 3 đến 5 bước.

Đứng ở phía trước, chếch về bên trái cách 2 đến 3 bước.

Đứng ở phía trước, chếch về bên trái cách 3 đến 5 bước.

Câu 4: Vị trí chỉ huy khi hành tiến của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng ngang:

Đi ở bên trái đội hình của tiểu đội, cách 2 đến 3 bước, ngang với hàng trên cùng.

Đi ở bên phải đội hình của tiểu đội, cách 2 đến 3 bước, ngang với hàng trên cùng.

Đi ở bên trái đội hình của tiểu đội, cách 3 đến 5 bước, ngang với hàng trên cùng.

Đi ở bên phải đội hình của tiểu đội, cách 3 đến 5 bước, ngang với hàng trên cùng.

Câu 5: Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội MỘT hàng ngang:

Tiểu đội chú ý, Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.

Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.

Tập hợp, Chỉnh đốn hàng ngũ, Điểm số, Giải tán.

Tập hợp, Điểm số, Giải tán.

Câu 6: Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội HAI hàng ngang:

Tập hợp, Chỉnh đốn hàng ngũ, Điểm số, Giải tán.

Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.

Tập hợp, Điểm số, Giải tán.

Tập hợp, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.

Câu 7: Khẩu lệnh của tiểu đội trưởng khi tập hợp đội hình một hàng ngang:

Tất cả thành đội hình hàng ngang, Tập hợp.

Tất cả thành một hàng ngang, Tập hợp.

Thành một hàng ngang, Tập hợp.

Tiểu đội X thành một hàng ngang, Tập hợp.

Câu 8: Vị trí tập hợp của các số trong đội hình tiểu đội HAI hàng ngang:

Các số chẵn (2,4,6,8) đứng hàng trên, các số lẻ (1,3,5,7) đứng hàng dưới, cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1m.

Các số lẻ (1,3,5,7) đứng hàng trên, các số chẵn (2,4,6,8) đứng hàng dưới, cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1m.

Các số (1,2,3,4) đứng hàng trên, các số (5,6,7,8) đứng hàng dưới, cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1m.

Các số lẻ (1,3,5,7) đứng hàng trên, các số chẵn (2,4,6,8) đứng hàng dưới, cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1 bước (0,75m).

Câu 9: Ý nghĩa của đội hình tiểu đội hàng dọc:

Thường vận dụng trong hành quân, trong đội hình tập hợp của trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập.

Thường vận dụng trong học tập, sinh hoạt, hạ mệnh lệnh, kiểm tra quân số, khám súng, giá súng,…

Thường vận dụng trong tập hợp đội ngũ, tập thể dục, khám súng, giá súng.

Tất cả đều đúng.

Câu 10: Vị trí chỉ huy tại chỗ của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng dọc, khi đôn đốc, tập hợp, điểm số:

Đứng phía trước chếch về bên phải đội hình, cách 2 đến 3 bước.

Đứng phía trước chếch về bên trái đội hình, cách 2 đến 4 bước.

Đứng phía trước chếch về bên trái đội hình, cách 3 đến 5 bước.

Chính giữa phía trước đội hình, cách từ 3 đến 5 bước.

Câu 11: Vị trí chỉ huy khi hành tiến của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng dọc:

Đi 1/3 bên trái đội hình (từ dưới lên) cách 2 đến 3 bước.

Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 2 đến 3 bước.

Đi 1/3 bên phải đội hình (từ trên xuống) cách 2 đến 3 bước.

Đi ở chính giữa phía trước đội hình, cách từ 2 đến 3 bước.

Câu 12: Vị trí đứng của tiểu đội trưởng trong đội hình tiểu đội hàng dọc:

Đứng trước, cách số một là 1m.

Đứng bên trái đội hình tiểu đội, cách 2 đến 3 bước.

Đứng trước, cách số một là 1 bước (0,75m).

Đứng bên trái đội hình tiểu đội, cách số một là 1m.

Câu 13: Vị trí của tiểu đội trưởng khi cùng tiểu đội HAI hàng dọc hành tiến:

Đi đầu, chính giữa hai hàng của tiểu đội cách 2 đến 3m.

Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 2 đến 3 bước.

Đi đầu, chính giữa hai hàng của tiểu đội, cách 1m.

Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 1m.

Câu 14: Vị trí của tiểu đội trưởng khi cùng tiểu đội MỘT hàng dọc hành tiến:

Đi đầu tiểu đội, cách 1m.

Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 2 đến 3 bước.

Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 1m.

Đi đầu tiểu đội, cách 2 đến 3 bước.

Câu 15: Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội MỘT hàng dọc gồm:

Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.

Hô tiểu đội chú ý, Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.

Tập hợp, Chỉnh đốn hàng ngũ, Điểm số, Giải tán.

Tập hợp, Điểm số, Giải tán.

Câu 16: Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội HAI hàng dọc gồm:

Tập hợp, Chỉnh đốn hàng ngũ, Điểm số, Giải tán.

Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.

Tập hợp, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.

Tập hợp, Điểm số, Giải tán.

Câu 17: Khẩu lệnh của tiểu đội trưởng khi tập hợp đội hình hai hàng dọc:

Tất cả thành đội hình hàng dọc, Tập hợp.

Tất cả thành hai hàng dọc, Tập hợp.

Tiểu đội X thành hai hàng dọc, Tập hợp.

Thành hai hàng dọc, Tập hợp.

Câu 18: Vị trí tập hợp của các số trong đội hình tiểu đội hai hàng dọc:

Các số lẻ (1,3,5,7) đứng hàng dọc bên phải, các số chẵn (2,4,6,8) đứng hàng dọc bên trái, giãn cách giữa hai hàng là 70cm.

Các số lẻ (1,3,5,7) đứng hàng dọc bên trái, các số chẵn (2,4,6,8) đứng hàng dọc bên phải, giãn cách giữa hai hàng là 70cm.

Các số (1,2,3,4) đứng hàng dọc bên phải, các số (5,6,7,8) đứng hàng dọc bên trái, giãn cách giữa hai hàng là 70cm.

Các số (1,2,3,4) đứng hàng dọc bên trái, các số (5,6,7,8) đứng hàng dọc bên phải, giãn cách giữa hai hàng là 70cm.

Câu 19: Trong điều lệnh đội ngũ Quân đội ND Việt Nam, biên chế một tiểu đội gồm:

Có 7 người, 1 tiểu đội trưởng và 6 chiến sĩ.

Có 8 người, 1 tiểu đội trưởng và 7 chiến sĩ.

Có 9 người, 1 tiểu đội trưởng và 8 chiến sĩ.

Có 10 người, 1 tiểu đội trưởng và 9 chiến sĩ.

Câu 20: Trong điều lệnh đội ngũ Quân đội ND Việt Nam, chiều dài bước chân khi đi đều

60 cm

65 cm

70 cm

75 cm

Đáp án

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
B D B A B D D B A C
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
B A C A A C C A C D

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10,GDQP 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button