GDQPLớp 11

Trắc nghiệm GDQP Bài: Kĩ thuật sử dụng lựu đạn

Trắc nghiệm GDQP 11 Bài 6. Kĩ thuật sử dụng lựu đạn

1. Lựu đạn là loại vũ khí gì

a. Dùng để đánh gần, trang bị cho từng người trong chiến đấu

b. Có hỏa lực rất mạnh, hủy diệt sinh lực đối phương

Bạn đang xem: Trắc nghiệm GDQP Bài: Kĩ thuật sử dụng lựu đạn

c. Có khả năng phá hủy tất cả các loại vũ khí khác

d. Là phương tiện dùng để gây sát thương

2. Lựu đạn là loại vũ khí được chế tạo như thế nào?

a. Có nhiều bộ phận, sử dụng phức tạp

b. Cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ, sử dụng thuận tiện

c. Cấu tạo phức tạp nhưng sử dụng dễ dàng

d. Có nhiều tác dụng, sử dụng với nhiều mục đích

3. Lựu đạn là loại vũ khí khi sử dụng có khả năng gì?

a. Tiêu diệt các phương tiện ở sâu dưới nước

b. Dùng để tiêu diệt các phương tiện trên không

c. Hủy diệt lớn sinh lực đối phương

d. Sát thương sinh lực đối phương

4. Lựu đạn Φ1 Việt Nam, khi sử dụng chủ yếu sát thương sinh lực địch bằng gì?

a. Hơi thuốc nổ

b. Các viên bi nhỏ

c. Mảnh gang vụn

d. Mảnh sắt vụn

5. Bán kính sát thương của lựu đạn Φ1 là bao nhiêu m?

a. 4m

b. 5m

c. 6m

d. 7m

6. Khối lượng toàn bộ của lựu đạn Φ1 Việt Nam là bao nhiêu gam?

a. 440 gam

b. 450 gam

c. 460 gam

d. 470 gam

7. Cấu tạo lựu đạn Φ1 Việt Nam gồm những bộ phận nào?

a. Thân lựu đạn, bộ phận gây nổ lắp vào thân và hạt nổ

b. Thân lựu đạn, cán lựu đạn và bộ phận gây nổ lắp vào thân

c. Thân lựu đạn và bộ phận gây nổ lắp vào thân

d. Thân, bộ phận gây nổ lắp vào thân và đuôi lựu đạn

8. Vỏ lựu đạn Φ1 Việt Nam làm bằng chất liệu gì?

a. Sắt

b. Gang

c. Thép

d. Nhựa tổng hợp   

9. Bên trong vỏ lựu đạn Φ1 Việt Nam chứa gì?

a. Nhiều viên bi

b. Thuốc cháy

c. Thuốc nổ TNT

d. Thuốc gây nổ   

10. Lúc bình thường, mỏ vịt của lựu đạn Φ1 như thế nào?

a. Không có chốt an toàn, mỏ vịt bật lên

b. Chốt an toàn giữ không cho mỏ vịt bật lên

c. Bật lên nhưng được tay người ném giữ lại

d. Mỏ vịt ở vị trí không an toàn

11. Khi sử dụng, nếu rút chốt an toàn thì mỏ vịt của lựu đạn Φ1 như thế nào?

a. Không có chốt giữ, mỏ vịt bật lên

b. Muốn mỏ vịt bật lên, phải tiếp tục rút chốt an toàn phụ

c. Mỏ vịt vẫn ở trạng thái an toàn

d. Không thay đổi, giữ nguyên như cũ   

12. Lựu đạn cần 97 Việt Nam, thời gian thuốc cháy chậm cháy bao nhiêu giây?

a. Từ 2,9 – 3,9s

b. Từ 3,0 – 4,0s

c. Từ 3,1 – 4,1s

d. Từ 3,2 – 4,2s

13. Lựu đạn cần 97 Việt Nam có đường kính thân là bao nhiêu mm?

a. 40mm

b. 50mm

c. 60mm

d. 70mm

14. Lựu đạn cần 97 Việt Nam có khối lượng toàn bộ là bao nhiêu gam?

a. 440 gam

b. 450 gam

c. 460 gam

d. 470 gam

15. Thời gian cháy chậm từ khi phát lửa đến khi lựu đạn nổ của lựu đạn cần 97 Việt Nam là bao nhiêu giây?

a. Khoảng 3,0- 4,0s

b. Khoảng 3,1 – 4,1s   

c. Khoảng 3,2 – 4,2s

d. Khoảng 3,3 – 4,3s   

16. Lựu đạn cần 97 Việt Nam dùng để sát thương sinh lực địch chủ yếu bằng gì?

a. Mảnh gang vụn

b. Mảnh sắt vụn

c. Mảnh thép vụn

d. Mảnh vụn thuốc nổ

17. Quy tắc sử dụng lựu đạn thật có một nội dung nào sau đây?

a. Biết cách ném trong kiểm tra ném lựu đạn trúng đích

b. Nắm vững tính năng chiến đấu, cấu tạo và thành thạo động tác sử dụng lựu đạn

c. Biết cách rút chốt an toàn làm cho lựu đạn nổ

d. Nắm chắc cách đánh giá thành tích trong ném lựu đạn trúng đích

18. Chỉ sử dụng lựu đạn thật trong trường hợp nào?

a. Khi luyện tập chiến thuật

b. Khi người sử dụng thấy cần thiết

c. Khi có lệnh của người chỉ huy

d. Khi học tập về nội dung lựu đạn  

19. Quy định sử dụng lựu đạn thật như thế nào?

a. Trong luyện tập phải cẩn thận khi sử dụng

b. Được sử dụng ở khu vực đông người, nhưng phải tháo kíp nổ

c. Được sử dụng trong luyện tập, nhưng phải cố định chốt an toàn

d. Cấm sử dụng trong luyện tập

20. Tư thế, động tác ném lựu đạn gồm những động tác nào?

a. Động tác chuẩn bị và động tác ném

b. Động tác chuẩn bị, động tác rút chốt an toàn và động tác ném

c. Động tác rút chốt an toàn và động tác ném

d. Động tác khởi động, động tác chuẩn bị và động tác ném

21. Khi ném lựu đạn, người ném buông lựu đạn ra khỏi tay khi nào là đúng thời cơ nhất?

a. Cánh tay vung lên ở góc độ cao nhất

b. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 45o

c. Thân người hợp với mặt phẳng ngang 45o

d. Cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang 90o

22. Đặc điểm về mục tiêu của ném lựu đạn trúng đích là gì?

a. Có vòng không tính điểm

b. Tính điểm nhưng không có vòng

c. Có vòng tính điểm

d. Như mục tiêu bài bắn súng tiểu liên AK

23. Đặc điểm về tư thế của ném lựu đạn trúng đích là gì?

a. Rất gò bó do địa hình, địa vật

b. Tư thế ném thoải mái

c. Gặp khó khăn do vừa ném vừa cầm súng

d. Tương đối thoải mái vì không cần đúng hướng

24. Sức ném và hướng ném trong ném lựu đạn trúng đích phải như thế nào?

a. Sử dụng tối đa sức ném để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

b. Phải ngắm chuẩn về hướng ném để lựu đạn đi đúng hướng

c. Dùng sức ném thật mạnh để lựu đạn đi đúng cự li

d. Phải kết hợp để lựu đạn đi đúng hướng, đúng cự li

25. Bài kiểm tra ném lựu đạn trúng đích có cự li bao nhiêu m?

a. Nam 25m, nữ 20m

b. Nam 30m, nữ 25m

c. Nam 35m, nữ 30m

d. Nam 40m, nữ 35m

26. Ném lựu đạn trúng đích có mấy vòng tròn đích, bán kính mỗi vòng bao nhiêu m?

a. Ba vòng trên bán kính 1m, 2m, 3m

b. Ba vòng trên bán kính 2m, 3m, 4m

c. Ba vòng trên bán kính 3m, 4m, 5m

d. Ba vòng trên bán kính 4m, 5m, 6m

27. Đánh giá thành tích loại Giỏi trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

b. Trúng tâm vòng tròn 1

c. Trúng vòng tròn 1

d. Trúng mép ngoài vòng tròn 2

28. Đánh giá thành tích loại Khá trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 1

b. Trúng tâm vòng tròn 2

c. Trúng vòng tròn 2

d. Trúng mép ngoài vòng tròn 3

29. Đánh gía thành tích loại Trung bình trong ném lựu đạn trúng đích như thế nào?

a. Trúng mục tiêu trong vòng tròn 2

b. Trúng vòng tròn 3

c. Trúng vòng tròn 2

d. Trong mép trong vòng tròn 2

30. Đánh giá thành tích trong ném lựu đạn trúng đích, lấy điểm rơi của lựu đạn như thế nào?

a. Trúng vạch của vòng tròn nào sẽ tính điểm vòng tròn ngoài

b. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm cao hơn

c. Chạm vạch của vòng tròn sẽ tính điểm cho vòng có điểm thấp hơn

d. Chạm vạch vòng tròn sẽ không tính điểm

31. Không dùng tư thế, động tác đứng ném lựu đạn trong trường hợp nào?

a. Có vật cản che đỡ, cao ngang tầm ngực

b. Phía sau không bị vướng khi ném

c. Mục tiêu ở khoảng cách xa nơi ném

d. Phía trước không bị che khuất, mục tiêu ở khoảng cách gần

32. Người ném lựu đạn thật phải căn cứ vào đâu để xác định tư thế, động tác ném phù hợp?

a. Điều kiện tính hình ta và địa vật

b. Căn cứ tình hình ta và địch

c. Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, tình hình địch

d. Tùy theo điều kiện thời tiết, khí hậu

33. Khi ném lựu đạn xong, người ném phải làm gì?

a. Quan sát ngay tình hình địch xung quanh

b. Nằm úp xuống để tránh mảnh lựu đạn

c. Di chuyển ngay vị trí để bảo đảm an toàn

d. Quan sát kết quả ném và tình hình địch để xử lí kịp thời

34. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng, lựu đạn được cất giữ ở đâu?

a. Nơi quy định, khô ráo, thoáng gió

b. Nơi quy định, kín đáo, ngầm sâu dưới đất

c. Không quy định cụ thể, nhưng phải bí mật

d. Không quy định, nhưng thường để nơi có độ ẩm phù hợp

35. Nếu trong kho có nhiều vũ khí, vật chất khác thì lựu đạn được cất giữ như thế nào?

a. Có thể để cùng với thuốc nổ, nhưng không gần vật dễ cháy

b. Không để lẫn với các loại đạn, thuốc nổ, vật dễ cháy

c. Khi để lẫn với thuốc nổ phải kê đệm chắc chắn

d. Khi để lẫn với vật dễ cháy phải chuẩn tốt dụng cụ cứu hỏa

36. Trong quá trình vận chuyển, giữ gìn lựu đạn cần lưu ý gì?

a. Phải kiểm tra chốt an toàn lựu đạn xong mới được vận chuyển

b. Không để rơi, không va chạm mạnh

c. Phải kiểm tra cẩn thận khi vận chuyển cùng thuốc nổ

d. Động tác nhẹ nhàng khi tung, ném trong vận chuyển

37. Trong quy tắc giữ gìn và sử dụng lựu đạn, cần lưu ý gì với chốt an toàn?

a. Phải cẩn thận khi rút chốt an toàn để kiểm tra

b. Nếu rút chốt an toàn phải thay chốt an toàn khác

c. Khi chưa dùng không được rút chốt an toàn

d. Nếu rút chốt an toàn phải hủy lựu đạn ngay

38. Tại sao lựu đạn vỏ làm bằng gang?

a. Gang nhẹ hơn sắt nên khi ném được xa hơn

b. Gang có giá thành rẻ hơn sắt, thép

c. Gang giòn, khi lựu đạn nổ phá vụn thành nhiều mảnh sắc

d. Gang có độ bền và không bị han rỉ như sắt, thép

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, GDQP 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button