GDQPLớp 12

Trắc nghiệm GDQP học phần 2 Dân tộc tôn giáo có đáp án

Câu 1: Dân tộc là gì?

A. Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

B. Dân tộc là một cộng đồng người hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trêncơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa và tên gọi của dân tộc.

Bạn đang xem: Trắc nghiệm GDQP học phần 2 Dân tộc tôn giáo có đáp án

C. Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnhthổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

D. Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống.

Câu 2: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?

A. 54

B. 52

C. 53

D. 55

Câu 3: Dân tộc được hiểu theo nghĩa cộng đồng quốc gia dân tộc là gì?

A. Là một cộng đồng chính trị – xã hội, được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.

B. Là một cộng đồng chính trị – xã hội.

C. Là một cộng đồng được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.

D. Là một cộng đồng chính trị – xã hội, được thiết lập trên một lãnh thổ chung.

Câu 4: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, không phân biệt lớn, nhỏ, trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trên mọi lĩnh vực”. Là quan điểm của ai?

A. V.I.Lênin.

B. Mác – Lênin.

C. Ph. Ăng-ghen.

D. Hồ Chí Minh.

Câu 5: Giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lenin là?

A. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

B. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết.

C. Các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

D. Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

Câu 6: Giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Hồ Chí Minh là?

A. Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

B. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết.

C. Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển

D. Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

Câu 7: Quyền dân tộc tự quyết là gì?

A. Quyền tự do quyết định về chính trị, con đường phát triển của dân tộc mình, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác.

B. Quyền tự do quyết định về chính trị, con đường phát triển của dân tộc mình.

C. Quyền tự do quyết định về chính trị, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng.

D. Quyền tự do quyết định con đường phát triển của dân tộc mình, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác.

Câu 8: Đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam?

A. Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

B. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.

C. Các dân tộc ở Việt Nam có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.

D. Các dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng.

Câu 9: Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là gì?

A. Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

B. Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

C. Thực hiện chính sách tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

D. Thực hiện chính sách đoàn kết, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Câu 10: Đặc điểm các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là?

A. Cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn.

B. Cư trú ở nông thôn.

C. Cư trú trên địa bàn trung du

D. Cư trú ở cao nguyên.

Câu 11: Đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:

A. Có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.

B. Có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.

C. Có quy mô dân số và trình độ phát triển bền vững.

D. Có trình độ phát triển không đồng đều.

Câu 12: Khái niệm tôn giáo là gì?

A. Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

B. Tôn giáo là một hình thức xã hội theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

C. Tôn giáo phản ánh hiện thực khách quan, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vicủa con người.

D. Tôn giáo là một hình thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường.

Câu 13: Hiện nay trên thế giới có khoảng bao nhiêu tôn giáo?

A. Hiện nay trên thế giới có hơn 10.000 tôn giáo.

B. Hiện nay trên thế giới có hơn 12.000 tôn giáo.

C. Hiện nay trên thế giới có hơn 15.000 tôn giáo.

D. Hiện nay trên thế giới có hơn 20.000 tôn giáo.

Câu 14: Trong đời sống xã hội, tôn giáo là một cộng đồng xã hội với các yếu tố:

A. Hệ thống giáo lý – nghi lễ; tín đồ; cơ sở vật chất; hoạt động truyền giáo.

B. Hệ thống giáo lý – nghi lễ; tín đồ

C. Hệ thống giáo lý; cơ sở vật chất; hoạt động truyền giáo,

D. Nghi lễ; tín đồ; cơ sở vật chất.

Câu 15: Mê tín dị đoan là gì?

A. Là những hiện tượng cuồng vọng của con người đến mức mê muội, trái với lẽ phảivà hành vi đạo đức, văn hóa cộng đồng.

B. Là một hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ sở niềm tin vàocác lực lượng siêu nhiên, vô hình.

C. Là hệ thống những niềm tin, sự ngưỡng vọng của con người vào cái “siêu nhiên” hay còn gọi là “cái thiêng” để giải thích thế giới với ước muốn mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng.

D. thường đưa ra các giá trị có tính tuyệt đối làm mục đích cho con người vươn tớicuộc sống tốt đẹp và nội dung ấy được thể hiện bằng những nghi lễ, những sự kiêng kị.

Câu 16: Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:

A. Hậu quả xấu để lại.

B. Niềm tin.

C. Nguồn gốc.

D. Nghi lễ.

Câu 17: Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

A. Thắp hương cho bàn thờ gia tiên.

B. Yếm bùa.

C. Không ăn trứng trước khi đi thi.

D. Xem bói.

Câu 18: Nguồn gốc của tôn giáo bao gồm các yếu tố nào?

A. Yếu tố kinh tế – xã hội; yếu tố nhận thức; yếu tố tâm lý.

B. Yếu tố kinh tế – xã hội; yếu tố nhận thức; yếu tố tâm linh

C. Yếu tố kinh tế – xã hội; yếu tố tâm lý; yếu tố con người

D. Yếu tố nhận thức; yếu tố tâm lý; yếu tố thời đại.

Câu 19: “Sự bất lực của giai cấp bị bóc lột trong cuộc đấu tranh chống bọn bóc lột tất nhiên đẻ ra lòng tin vào một cuộc đời tốt đẹp hơn ở thế giới bên kia” là câu nói của ai về nguồn gốc tôn giáo khi xã hội có giai cấp đối kháng?

A. V.I. Lênin

B. Hồ Chí Minh

C. Khổng Tử

D. Ăng – ghen

Câu 20: Tôn giáo có những tính chất gì?

A. Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.

B. Tính lịch sử, tính chính trị, tính xã hội

C. Tính quần chúng, tính chính trị, tính nhân văn

D. Tính quần chúng, tính chính trị. tính khoa học

Câu 21: Thuật ngữ nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

A. Buôn thần bán thánh.

B. Kính Chúa yêu nước.

C. Tốt đời đẹp đạo.

D. Đạo pháp dân tộc.

Câu 22: Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

A. Tôn trọng và bào đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.

B. Người đã theo tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ mà theo tín ngưỡng, tôn giáo khác.

C. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo này không có quyền tham gia hoạt động tín ngưỡng tôn giáo khác.

D. Tôn trọng và bào đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân.

Câu 23: Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

A. Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa

B. Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, chế độ mới.

C. Xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là xây dựng hệ thống các cơ sở quản lý tôn giáo.

D. Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu 24: Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

A. Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.

B. Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ.

C. Xây dựng hệ thống các cơ sở quản lý tôn giáo.

D. Đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu 25: Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

A. Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo

B. Đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa.

C. Làm rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tôn giáo trong giải quyết vấn đề tôn giáo

D. Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ.

Câu 26: Tính chính trị của tôn giáo ra đời khi nào?

A. Xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp.

B. Xuất hiện khi có chiến tranh xảy ra

C. Xuất hiện khi quần chúng khát vọng tự do.

D. Xuất hiện khi giai cấp công nhân ra đời.

Câu 27: Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước …

A. Bảo vệ

B. Bảo hộ

C. Bảo đảm

D. Bảo bọc

Câu 28: Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước ta hiện nay về tôn giáo?

A. Tôn giáo còn tồn tại lâu dài; tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

B. Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới; đồngbào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

C. Tôn giáo còn tồn tại lâu dài; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

D. Đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Câu 29: Giải quyết công tác tôn giáo thì Đảng và Nhà nước ta phải thực hiện những giải pháp gì?

A. Giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng nhưng cũng vừa kịp thời đấu tranh chống địch lợi dụng tôn giáo để chống phá cách mạng.

B. Quản lý chặt chẽ các cơ sở truyền giáo; Giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng nhân dân.

C. Kịp thời đấu tranh chống địch lợi dụng tôn giáo để chống phá cách mạng Việt Nam hiện nay.

D. Thành lập các cơ quan quản lý về mặt hành chính với các đơn vị truyền giáo.

Câu 30: Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?

A. Là công tác vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

B. Vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”, gia nhập các tôn giáo chính thống.

C. Gia nhập các tôn giáo chính thống và tuân thủ theo chính sách của Đảng và pháp luật cùa Nhà nước.

D. Không gia nhập và nghe theo sự rao giảng giáo lý của các dị giáo.

Câu 31: Các thế lực thù địch hiện nay đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa binh” chống phá Việt Nam và coi vấn đề “dân tộc, tôn giáo” là:

A. Ngòi nổ

B. Trọng tâm

C. Mũi nhọn.

D. Ưu tiên.

Câu 32: Để thực hiện âm mưu “không đánh mà thắng” chúng lợi dụng vấn đề “dân tộc, tôn giáo” nhằm vào các mục tiêu nào?

A. Phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; kích động chức sắc tôn giáo chống lại chínhsách dân tộc; xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo.

B. Phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; kích động chức sắc tôn giáo chống lại chínhsách dân tộc.

C. Xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo.

D. Kích động chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc; xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo.

Câu 33: Một trong những thủ đoạn lợi dụng các vấn đề dân tôc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch là gì?

A. Tìm mọi cách xuyên tạc chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước ta, mà trực tiếp là quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta.

B. Xuyên tạc chủ nghĩa Mac-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh; phá hoại các cơ sở kinh tế; xây dựng và nuôi dưỡng các tổ chức phản động.

C. Kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi; phá hoại các cơ sở kinh tế; xây dựng và nuôi dưỡng các tổ chức phản động.

D. Xuyên tạc chủ nghĩa Mac-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi; phá hoại các cơ sở kinh tế.

Câu 34: Một trong những thủ đoạn lợi dụng các vấn đề dân tôc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch là gì?

A. Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai.

B. Chúng lợi dụng những vấn đề tôn giáo để kích động tưtưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai.

C. Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc để kích động tưtưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai.

D. Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi.

Câu 35: Có mấy giải phải trong đấu tranh phòng, chống sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam?

A. 5

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 36: Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao nội lực, tạo nên sức đề kháng trước mọi âm mưu thủ đoạn nham hiểm của kẻ thù trong vấn đề dân tộc – tôn giáo là gì?

A. Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị – xã hội.

B. Tăng cường xây dựng củng cố chính quyền cơ sở.

C. Tăng khả năng quản lý của chính quyền với các cơ sở truyền giáo.

D. Giữ vững ổn định chính trị – xã hội tại địa phương.

Câu 37: Chương trình phát triển kinh tế – xã hội tiêu biểu của Chính phủ ở các xã miền núi và vùng sâu vùng xa đặc biệt khó khan là gì?

A. Chương trình 135

B. Chương trình 235

C. Chương trình 150

D. Chương trình 50

Câu 38. Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Việt Nam?

A. Đạo cao đài.

B. Đạo tin lành.

C. Đạo phật.

D. Đạo thiên chúa.

Câu 39: Tại sao mê tín dị đoan bị pháp luật cấm?

A. Gây thiệt hại về tiền bạc, sức khỏe, tính mạng.

B. Vì xem bói biết trước được tương lai.

C. Vì xem bói làm người ta thêm lo lắng.

D. Vì người dân thích xem bói.

Câu 40: Việc chữa bệnh bằng “bùa phép”, đó là một hình thức của:

A. Mê tín dị đoan.

B. Tín ngưỡng.

C. Tôn giáo.

D. Phong tục tập quán.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, GDQP 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button