Lịch SửLớp 11

Trắc nghiệm Lịch sử 11 bài Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858 – 1918) (Có đáp án)

Tổng hợp các bài Trắc nghiệm Lịch sử 11 bài 25 (có đáp án) Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858 – 1918) hay nhất, chi tiết bám sát nội dung chương trình Lịch sử 11.

Trắc nghiệm Lịch sử 11 bài Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858 – 1918) (Có đáp án)

Câu 1. Chế độ phong kiến Việt Nam lâm vào khủng hoảng từ thời gian nào?

A. Thế kỉ XVII 

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Lịch sử 11 bài Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858 – 1918) (Có đáp án)

B. Thế kỉ XVIII 

C. Đầu thế kỉ XIX 

D. Giữa thế kỉ XIX

Đáp án: B

Câu 2. Biểu hiện của mâu thuẫn xã hội ở Việt Nam giai đoạn này là

A. Xung đột về lợi ích kinh tế, chính trị giữa các giai cấp tăng lên

B. Làng xóm xơ xác, tiêu điều, đời sống nhân dân cực khổ

C. Các cuộc bạo loạn và khởi nghĩa nông dân bùng phát trên phạm vi cả nước

D. Xã hội loạn lạc, nông dân bị bần cùng hóa

Đáp án: C

Câu 3. Từ đầu thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, nền kinh tế tiểu nông của Việt Nam bị cản trở phát triển vì

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa hình thành

B. Gặp phải trở lực lớn là chế độ chiếm hữu và bóc lột phong kiến lỗi thời

C. Tư tưởng sản xuất nhỏ, manh mún của đa số nông dân Việt Nam

D. Kĩ thuật canh tác quá lạc hậu

Đáp án: B

Câu 4. Để nền kinh tế hàng hóa và thị trường dân tộc phát triển, yêu cầu đặt ra là gì?

A. Thống nhất đất nước, thống nhất thị trường dân tộc

B. Du nhập quan hệ sản xuất tư bản vào Việt Nam

C. Xóa bỏ chế độ chiếm hữu và bóc lột phong kiến lỗi thời

D. Thay đổi kĩ thuật canh tác đã lạc hậu

Đáp án: A

Câu 5. Giữa thế kỉ XIX, khi chế độ phong kiến Việt Nam đang trong tình trạng khủng hoảng thì ở bên ngoài lại xuất hiện nguy cơ gì đe dọa nền độc lập của nước ta?

A. Nhà Thanh ở Trung Quốc lăm le xâm lược nước ta

B. Nhật Bản tăng cường các hoạt động gây ảnh hưởng đến Việt Nam

C. Chủ nghĩa tư bản phương Tây ráo riết bành trướng thế lực sang phương Đông

D. Phong kiến Xiêm triển khai kế hoạch bành trướng thế lực ở Đông Nam Á

Đáp án: C

Câu 6. Thực dân Pháp triển khai âm mưu xâm lược Việt Nam thông qua hoạt động nào?

A. Điều tra, tìm hiểu tình hình Việt Nam trong thời gian dài

B. Thông qua hoạt động của các giáo sĩ trong Hội truyền giáo nước ngoài của Pháp để thiết lập cơ sở về chính trị, xã hội cần thiết

C. Mua chuộc quan lại nhà Nguyễn

D. Thông qua các thương nhân Pháp để tìm hiểu tình hình Việt Nam

Đáp án: B

Câu 7. Trước nguy cơ xâm lược từ tư bản phương Tây, yêu cầu lịch sử đặt ra là gì?

A. Cải cách – duy tân đất nước để tự cường, cải thiện đời sống nhân dân

B. Tăng cường liên kết với các nước trong kv để tăng tiềm lực

C. “Đóng cửa” không giao thương với phương Tây để tránh những tác động tiêu cực

D. Thực hiện chính sách “cấm đạo” triệt để

Đáp án: A

Câu 8. Sự kiện liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng tấn công ở cửa biển Đà Nẵng (1858) chứng tỏ điều gì?

A. Quan hệ giữa nhà Nguyễn và thực dân Pháp chấm dứt

B. Pháp chính thức mở cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

C. Là hoạt động dọn đường, chuẩn bị cho cuộc xâm lược Việt Nam của quân Pháp

D. Nhà Nguyễn sẽ thất bại trước cuộc xâm lược của quân Pháp

Đáp án: B

Câu 9. Nguyên nhân chính khiến Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp là gì?

A. Tiềm lực kinh tế, quân sự yếu hơn nhiều so với tư bản Pháp

B. Nhà Nguyễn thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại sai lầm, thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn và thiếu ý chí quyết tâm đánh giặc

C. Nhà Nguyễn không nhận được sự ủng hộ của nhân dân

D. Ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời, không đủ sức hiệu triệu nhân dân chống Pháp

Đáp án: B

Câu 10. Hiệp ước Patơnốt đã đánh dấu

A. Triều đình nhà Nguyễn bước đầu đầu hàng thực dân Pháp

B. Mộ phần nước ta bị bán cho thực dân Pháp

C. Lần cuối cùng triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp

D. Sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước thực dân Pháp, kết thúc sự tồn tại của nhà nước phong kiến Việt Nam độc lập

Đáp án: D

Câu 11. Tại sao sau gần 40 năm (1858 – 1896), thực dân Pháp mới thiết lập được nền thống trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam?

A. Tình hình nước Pháp có nhiều biến động, làm gián đoạn tiến trình xâm lược

B. Pháp phải tập trung lực lượng tranh giành ảnh hưởng ở Trung Quốc với các đế quốc khác

C. Chúng vấp phải cuộc chiến tranh nhân dân bền bỉ, quyết liệt của nhân dân ta

D. Sự cản trở quyết liệt của triều đình Mãn Thanh

Đáp án: C

u 12. Một phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp của nhân dân ta diễn ra khắp Bắc Kì, Trung Kì những năm cuối thế kỉ XIX là

A. Phong trào Cần vương

B. Phong trào “tị địa”

C. Phong trào cải cách – duy tân đất nước

D. Phong trào nông dân Yên Thế

Đáp án: A

Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là gì?

A. Triều đình phong kiến đã đầu hàng hoàn toàn

B. Kẻ thù đã áp đặt được ách thống trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam

C. Thiếu một lực lượng xã hội tiên tiến, có đủ năng lực và đề ra đường lối đúng để lãnh đạo phong trào

D. Việt Nam là một nước phong kiến lạc hậu

Đáp án: C

Câu 14. Mục đích của Pháp trong công cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

A. Khai hóa văn minh cho Việt Nam – một nước phong kiến lạc hậu

B. Biến Việt Nam thành nơi cung cấp tài nguyên, bóc lột nhân công rẻ mạt để làm giàu cho nước Pháp

C. Mang lại nguồn lợi cho cả Pháp và Việt Nam

D. Tất cả các ý kiến trên

Đáp án: B

Câu 15. Xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX mang tính chất

A. Xã hội thuộc địa nửa phong kiến

B. Xã hội thuộc địa

C. Xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến

D. Xã hội tư bản chủ nghĩa

Đáp án: A

Câu 16. Lực lượng có vai trò tiên phong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là

A. Văn thân, sĩ phu yêu nước

B. Văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ

C. Công nhân

D. Tư sản và tiểu tư sản

Đáp án: B

Câu 17. Yêu cầu lịch sử dân tộc đặt ra đầu thế kỉ XX là gì?

A. Thống nhất các lực lượng chống Pháp, đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất

B. Đưa người ra nước ngoài học tập để chuẩn bị cho công cuộc cứu nước lâu dài

C. Phải tìm ra một con đường cứu nước mới, đáp ứng được nguyện vọng của đông đảo quần chúng nhân dân

D. Gồm tất cả các yêu cầu trên

Đáp án: C

Câu 18. Ai là người đã nhận thức đúng đắn yêu cầu đó và có quyết định bước đầu phù hợp?

A. Phan Bội Châu 

B. Phan Châu Trinh 

C. Hoàng Hoa Thám 

D. Nguyễn Tất Thành

Đáp án: D

Câu 19. Trong quá trình cai trị nước ta, Toàn quyền Đông Dương tuyên bố Việt Nam phải có nghĩa vụ

A. Phục dịch cho nước Pháp.

B. Đóng góp sức của, sức người phục vụ cho “nước mẹ ”tham chiến.

C. Tạo mọi điều kiện cho nước Pháp cai trị Việt Nam.

D. Việt Nam là một nước thuộc địa của Pháp.

Đáp án: B

Câu 20. Chế độ phong kiến Việt Nam bước vào giai đoạn khủng hoảng trầm trọng từ

A. Thế kỉ XVII.

B. Thế kỉ XVIII.

C. Thế kỉ XIX.

D. Thế kỉ XX.

Đáp án: B

Câu 21. Sau khi đánh bại triều Tây Sơn, ai là người đầu tiên củng cố chế độ phong kiến tập quyền ở Việt Nam?

A. Gia Long.

B. Minh Mạng.

C. Thiệu Trị.

D. Tự Đức.

Đáp án: A

Câu 22. Dưới thời nhà Nguyễn có bao nhiêu đời vua, bao nhiêu đời chúa?

A. Chín đời vua, chín đời chúa.

B. Chín đời chúa và mười ba đời vua.

C. Chín đời vua, mười ba đời chúa.

D. Tám đời vua, mười đời chúa.

Đáp án: B

Câu 23. Mở màn cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam bằng sự kiện lịch sử nào?

A. Ngày 9-1-1858, Liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng đánh Đà Nẵng.

B. Ngày 1-9-1858, Liên quân Pháp – Anh nổ súng đánh vào Đà Nẵng.

C. Ngày 1-9-1858, Liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng đánh vào Đà Nẵng.

D. Ngày 9-1-1858, Liên quân Pháp – Bồ Đào Nha nổ súng đánh vào Đà Nẵng.

Đáp án: C

Câu 24. Người tổ chức thành công hai trận phục kích giết hai sĩ quan chỉ huy Pháp là Gác-ni-ê và Ri-vi-e tại cầu Giấy trong hai lần Pháp tấn công Bắc Kì là ai?

A. Lưu Vĩnh Phúc.

B. Phan Bá Vành,

C. Hoàng Diệu.

D. Nguyễn Tri Phương.

Đáp án: A

Câu 25. Chính quyền nhà Nguyễn thương lượng rồi đi đến kí kết Hoà ước Nhâm Tuất với Pháp vào thời gian

A. Ngày 5 tháng 6 năm 1862.

B. Ngày 6 tháng 5 năm 1862.

C. Ngày 5 tháng 6 năm 1864.

D. Ngày 6 tháng 5 năm 1864.

Đáp án: A

Câu 26. Sau khi triều đình Huế kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884), phái chủ chiến trong triều đình do ai đứng đầu vẫn hi vọng khôi phục chủ quyền và chờ thời cơ tới?

A. Vua Hàm Nghi.

B. Nguyễn Văn Tường,

C. Vua Duy Tân.

D. Tôn Thất Thuyết.

Đáp án: D

Câu 27. Chiếu Cần vương kêu gọi đồng bào, tướng lĩnh, sĩ phu ra sức giúp vua cứu nước được ban hành bởi

A. Vua Hàm Nghi.

B. Vua Duy Tân.

C. Vua Thành Thái.

D. Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

Đáp án: D

Câu 28. Trong phong trào cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào có quy mô lớn nhất?

A. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

B. Khởi nghĩa Hương Khê.

C. Khởi nghĩa Ba Đình.

D. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

Đáp án: B

Câu 29. Một vị tướng tài trên lĩnh vực vừa chế tạo vũ khí, vừa tham gia khởi nghĩa Hương Khê. Ông là ai?

A. Phan Đình Phùng.

B. Đinh Công Tráng.

C. Cao Thắng.

D. Nguyễn Thiện Thuật.

Đáp án: C

Câu 30. Ai là người khởi xướng phong trào yêu nước của Việt Nam theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam theo hướng bạo động?

A. Phan Bội Châu.

B. Phan Châu Trinh,

C. Nguyễn Ái Quốc.

D. Lương Văn Can.

Đáp án: A

Câu 31. Tháng 2-1862, thực dân Pháp mở cuộc tấn công địa phương nào của nước ta?

A. Đánh đảo Sơn Trà (Đà Nẵng).

B. Đánh ra miền Bắc.

C. Kéo vào Gia Định.

D. Đánh chiếm Hà Nội.

Đáp án: C

Câu 32. Hiệp ước mà Pháp đã kí với Triều Nguyễn để chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì là

A. Hiệp ước Nhâm Tuất.

B. Hiệp ước Giáp Tuất.

C. Hiệp ước Canh Tuất.

D. Hiệp ước Đinh Tuất.

Đáp án: A

Câu 33. Lợi dụng các điều khoản của hiệp ước nào, thực dân Pháp định đem quân xâm lược Việt Nam một cách hợp Pháp?

A. Hiệp ước Mácxây (1788).

B. Hiệp ước Vécxai (1787).

C. Hiệp ước Hácmăng (1883).

D. Hiệp ước Patơnốt (1884).

Đáp án: B

Câu 34. Vì sao cuối thế kỉ XVIII, thực dân Pháp không thực hiện được ý đồ xâm lược Việt Nam?

A. Vì chúng chưa chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho cuộc chiến tranh xâm lược.

B. Vì triều đại phong kiến Việt Nam còn mạnh

C. Vì chúng chưa có thế lực nội ứng ở Việt Nam.

D. Vì những diễn biến chính trị năm 1789 và điều kiện khó khăn về kinh tế tài chính.

Đáp án: D

Câu 35. Người được cử làm tổng chỉ huy mặt trận Quảng Nam – Đà Nẵng để lo việc chống giặc trong những ngày đầu thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là

A. Tôn Thất Thuyết.

B. Hoàng Diệu,

C. Phan Thanh Giản.

D. Nguyễn Tri Phương.

Đáp án: D

Câu 36. Thực dân Pháp đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ nhất vào năm nào, lúc đó ai là Tổng đốc thành Hà Nội?

A. Năm 1873, Tổng đốc thành Hà Nội là Nguyễn Tri Phương.

B. Năm 1874, Tổng đốc thành Hà Nội là Hoàng Diệu,

C. Năm 1875, Tổng đốc thành Hà Nội là Tôn Thất Thuyết.

D. Năm 1874, Tổng đốc thành Hà Nội là Lưu Vĩnh Phúc.

Đáp án: A

Câu 37. Thực dân Pháp đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai vào năm nào, lúc đó ai là Tổng đốc thành Hà Nội?

A. Năm 1883, Tổng đốc thành Hà Nội là Nguyễn Tri Phương.

B. Năm 1882, Tổng đốc thành Hà Nội là Hoàng Diệu.

C. Năm 1885, Tổng đốc thành Hà Nội là Tôn Thất thuyết.

D. Năm 1884, Tổng đốc thành Hà Nội là Lưu Vĩnh Phúc.

Đáp án: B

Câu 38. Quyền “bảo hộ” của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì được triều đình Huế chính thức thừa nhận qua việc

A. kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

B. kí Hiệp ước Hácmăng (1883).

C. kí Hiệp ước Patơnốt (1884).

D. kí Hiệp ước Thiên Tân (1884).

Đáp án: B

Câu 39. Mục tiêu của phong trào cần vương thế kỉ XIX ở Việt Nam là

A. Phò vua, cứu nước.

B. Giải phóng dân tộc.

C. Chống triều đình Huế.

D. Chống các thế lực phản động ở các địa phương.

Đáp án: A

Câu 40. Hưởng ứng phong trào cần vương, cuộc khởi nghĩa nào dưới đây nổ ra đầu tiên?

A. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

B. Khởi nghĩa Hương Khê.

C. Khởi nghĩa Ba Đình.

D. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

Đáp án: D

Câu 41. Trong các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần vương, cuộc khởi nghĩa nào kéo dài lâu nhất?

A. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

B. Khởi nghĩa Hương Khê.

C. Khởi nghĩa Ba Đình.

D. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

Đáp án: B

Câu 42. Sắp xếp theo thứ tự thời gian kết thúc (từ trước đến sau) các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần vương:

A. Khởi nghĩa Ba Đình – Bãi Sậy – Hương Khê.

B. Khởi nghĩa Bãi Sậy – Ba Đình – Hương Khê.

C. Khởi nghĩa Bãi Sậy – Hương Khê – Ba Đình.

D. Khởi nghĩa Hương Khê – Ba Đình – Bãi Sậy.

Đáp án: A

Câu 43. Cuộc khởi nghĩa nào trong phong trào Cần vương đầu thế kỉ XIX được đánh dấu là bước phát triển cao nhất và khi nó thất bại cũng đánh dấu sự kết thúc của phong trào Cần vương trên phạm vi cả nước?

A. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

B. Khởi nghĩa Hương Khê.

C. Khởi nghĩa Ba Đình.

D. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

Đáp án: B

Câu 44. Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta đến năm 1918 cuối cùng đều bị thất bại?

A. Do thiếu sự liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân.

B. Do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến cách mạng.

C. Do thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu.

D. Do ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu.

Đáp án: B

Câu 45. Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu là

A. Sử dụng bạo động chưa có cơ sở chính đáng.

B. Ý đồ cầu viện Nhật Bản là sai lầm, nguy hiểm.

C. Tìm đến Nhật Bản chưa đúng thời điểm.

D. Chưa thấy được sứ mệnh của dân tộc.

Đáp án: B

Câu 46: Duyên cớ để liên quân Pháp- Tây Ban Nha nổ súng xâm lược Việt Nam ngày 1-9-1858 là

A. Chính sách cấm đạo, giết đạo của nhà Nguyễn

B. Nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công

C. Triều đình Nguyễn từ chối nhận quốc thư của chính phủ Pháp

D. Triều đình Nguyễn không cho thương nhân châu Âu đến Việt Nam buôn bán

Đáp án: A

Câu 47: Hiệp ước nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình phong kiến trước thế lực xâm lăng?

A. Hác- măng

B. Pa-tơ-nốt

C. Nhâm Tuất

D. Giáp Tuất

Đáp án: B

Câu 48: Sự thất bại của phong trào yêu nước nào đã chứng tỏ độc lập dân tộc không gắn liền với chế độ phong kiến?

A. Phong trào Cần Vương

B. Phong trào nông dân Yên Thế

C. Cuộc đấu tranh của đồng bào dân tộc thiểu số

D. Khởi nghĩa Thái Nguyên

Đáp án: A

Câu 49: Nhân tố nào đã dẫn đến sự chuyển biến của kinh tế- xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp

B. Chiến tranh thế giới thứ nhất

C. Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược, bình định Việt Nam

D. Tư tưởng dân chủ tư sản được du nhập vào Việt Nam

Đáp án: A

Câu 50: Chế độ phong kiến khủng hoảng và nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược vào giữa thế kỉ XIX đã đặt ra yêu cầu lịch sử gì cho nhà Nguyễn?

A. Kháng chiến chống ngoại xâm để bảo vệ độc lập dân tộc

B. Thống nhất thị trường dân tộc

C. Đưa ra những chính sách để củng cố quân sự.

D. Tiến hành cải cách để nâng cao sức nước, sức dân và có chính sách ngoại giao phù hợp

Đáp án: D

Hệ thống kiến thức Lịch sử 11 bài Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858 – 1918)

1. Nước Việt Nam giữa thế kỉ XIX – trước cuộc xâm lược của tư bản Pháp

– Giữa thế kỷ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam bị khủng hoảng:

+ Mâu thuẫn xã hội nảy sinh (bạo loạn và khởi nghĩa bùng nổ khắp nơi).

+ Kinh tế tiểu nông cần được phát triển gặp trở lực lớn là chế độ chiếm hữu và bóc lột phong kiến lỗi thời.

=> Yêu cầu lịch sử: thống nhất đất nước, tạo điều kiện cho nên kinh tế hàng hóa và thị trường dân tộc phát triển, giải phóng sức sản xuất và cải thiện đời sống nhân dân.

– Lúc đó thực dân Pháp trên con đường phát triển của chủ nghĩa tư bản => nhu cầu xâm chiếm thuộc địa => Tư bản Pháp dã xâm lược Việt Nam giàu sức người, sức của.

2. Thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến của nhân dân ta

  * Bảng các sự kiện chính của phong trào Cần Vương (1885-1896)
Trắc nghiệm Lịch sử 11 bài Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858 - 1918) có đáp án hay nhất (ảnh 2)
Trắc nghiệm Lịch sử 11 bài Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858 - 1918) có đáp án hay nhất (ảnh 3)

* Nhận xét chung về phong trào chống Pháp ở nửa cuối thế kỉ XIX

+ Quy mô: khắp miền Trung kỳ và Bắc kỳ, thành phần tham gia bao gồm các sĩ phu, văn thân yêu nước và đông đảo nông dân, rất quyết liệt, tiêu biểu là ba cuộc khởi nghĩa lớn: Ba Đình, Bãi Sậy và Hương Khê

+ Hình thức và phương pháp đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang (phù hợp với truyền thống đấu tranh của dân tộc).

+ Tính chất: là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

+ Nguyên nhân thất bại: thiếu một lực lượng xã hội tiên tiến, có đủ năng lực lãnh đạo phong trào.

+ Ý nghĩa: chứng tỏ ý chí đấu tranh giành lại độc lập dân tộc của nhân dân ta rất mãnh liệt, không gì tiêu diệt được và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.

3. Những biến đổi trong đời sống kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX

– Nguyên nhân sự chuyển biến: tác động của cuộc khai thác của thực dân Pháp ở Việt Nam và những luồng tư tưởng tiến bộ trên thế giới dội vào; tấm gương tự cường của Nhật.

– Những biểu hiện cụ thể:

+ Về chủ trương đường lối: giành độc lập dân tộc, xây dựng một xã hội tiến bộ (quân chủ lập hiến, dân chủ cộng hòa theo mô hình của Nhật Bản).

+ Về biện pháp đấu tranh: phong phú, khởi nghĩa vũ trang; Duy Tân cải cách.

+ Về thành phần tham gia: đông đảo, nhiều tầng lớp xã hội ở cả thành thị và nông thôn.

Sĩ phu tư sản hóa đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp thu những luồng tư tưởng mới để dấy lên một cuộc vận động yêu nước tiến bộ, mang màu sắc dân chủ tư sản ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX.

4. Phong trào yêu nước và cách mạng

– Trong hoàn cảnh khuynh hướng cứu nước phong kiến đã lỗi thời => trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản từ Nhật Bản Trung Quốc dội vào Việt Nam => sĩ phu yêu nước đón nhận, mở cuộc vận động đổi mới trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa.

– Do hạn chế từ giai cấp lãnh đạo, cuộc vận động của các sĩ phu yêu nước chỉ mới tạo ra được một cuộc vận động theo khuynh hướng dân chủ tư sản chứ chưa có khả năng làm bùng nổ một cuộc cách mạng tư sản thực sự ở nước ta.

– Bùng nổ phong trào đấu tranh của nông dân, điển hình là khởi nghĩa Yên Thế và cuộc nổi dậy của đồng bào dân tộc thiểu số.

– Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo => Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. Những hoạt động thời kì này của Người là cơ sở quan trọng để xác định con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Lịch Sử 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button