Lớp 11Ngữ Văn

Trắc nghiệm Ngữ văn 11 học kì 1 (phần 2) | Ngữ Văn 11

Tuyển tập bộ đề Trắc nghiệm Ngữ văn 11 học kì 1 (có đáp án) đầy đủ nhất. Hướng dẫn đáp án Trắc nghiệm Ngữ văn 11 (học kì 1) chính xác nhất.

Trắc nghiệm Ngữ văn 11 – Đề số 1

Câu 1. Người viết “Chiếu cầu hiền” là ai?

A. Lê Thánh Tông

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Ngữ văn 11 học kì 1 (phần 2) | Ngữ Văn 11

B. Thân Nhân Trung

C. Quang Trung

D. Ngô Thì Nhậm

Câu 2. Phẩm chất chủ yếu nào của người nông dân được Nguyễn Đình Chiểu ngợi ca trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

A. Cần cù, giản dị

B. Chịu thương chịu khó

C. Dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc

D. Lập chiến tích vẻ vang

Câu 3. Tác phẩm nào đã nói đến sự hi sinh thầm lặng của người phụ nữ?

A. Tự tình (bài II)

B. Khóc Dương Khuê

C. Thương vợ

D. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

Câu 4. Trong số những văn bản dưới đây, văn bản nào được viết theo thể hát nói?

A. Bài ca ngắn đi trên bãi cát

B. Lẽ ghét thương

C. Vịnh khoa thi Hương

D. Bài ca phong cảnh Hương Sơn

Câu 5. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 phát triển dưới chế độ xã hội nào?

A. Phong kiến

B. Thực dân – phong kiến

C.Thực dân – nửa phong kiến

D. Nửa thực dân – nửa phong kiến

Câu 6. Vì sao viên quản ngục trong “Chữ người tử tù” nhận mình là “kẻ mê muội”?

A. Đã không thấy hết tài viết chữ của ông Huấn Cao

B. Đã không nhận rõ lẽ sống cao đẹp của con người

C. Muốn tỏ lòng tôn kính ông Huân Cao

D. Nhún nhường, khiêm tốn

Câu 7. Trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia, tiếng cười trào phúng và lòng căm phẫn của tác giả Vũ Trọng Phụng nhằm vào đối tượng nào?

A. Những kẻ còn giữ thói phong kiến hủ lậu.

B. Những kẻ vì ham của, hợm của mà mất hết tình người

C. Những kẻ đua đòi “tân thời” – Âu hóa

D. Cả ba ý trên.

Câu 8. Những lời nói cuối cùng của Chí Phèo thể hiện tâm trạng nào?

A. Khao khát sống

B. Liều chết

C. Căm hờn khi thấy mình đã bị lưu manh hóa

D. Uất ức, tuyệt vọng vì bị cự tuyệt quyền làm người

Câu 9. Dòng nào nêu đầy đủ và chính xác tác dụng của việc sử dụng thành ngữ?

A. Sinh động; hàm súc; gần gũi với người lao động

B. Hàm súc; giàu hình ảnh, cảm xúc; gần gũi với người lao động

C. Sinh động; hàm súc; giàu hình ảnh, cảm xúc.

D. Gần gũi với người lao động; sinh động; giàu hình ảnh, cảm xúc.

Câu 10. Trong đoạn thơ: Lặn lội thân cò khi quãng vắng – Eo sèo mặt nước buổi đò đông – Một duyên hai nợ âu đành phận – Năm nắng mười mưa dám quản công (Trần Tế Xương, Thương vợ) có mấy thành ngữ?

A. Hai

B. Ba

C. Bốn

D. Năm

Câu 11. Trong hai câu thơ: Mõ thảm không khua mà cũng cốc – Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om (Hồ Xuân Hương, Tự tình) có hiện tượng sử dụng từ ngữ theo phương thức chuyển nghĩa nào?

A. Ẩn dụ

B. Hoán dụ

C. Mở rộng phạm vi nghĩa

D. Ẩn dụ và hoán dụ

Câu 12. Dòng nào nêu đầy đủ và chính xác những thành phần câu có tác dụng liên kết ý trong văn bản?

A. Chủ ngữ; thành phần phụ chú; trạng ngữ chỉ tình huống

B. Chủ ngữ trong kiểu câu bị động; khởi ngữ; trạng ngữ chỉ tình huống

C. Chủ ngữ; thành phần phụ chú; khởi ngữ

D. Khởi ngữ; thành phần phụ chú; trạng ngữ chỉ tình huống.

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu 1

D

Câu 7

D

Câu 2

C

Câu 8

D

Câu 3

C

Câu 9

C

Câu 4

D

Câu 10

C

Câu 5

C

Câu 11

A

Câu 6

B

Câu 12

B

Trắc nghiệm Ngữ văn 11 – Đề số 2

Câu 1: Thời gian nào dưới đây được coi là giai đoạn hiện đại hóa văn học Việt Nam

A. Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII.

B. Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX.

C. Nửa cuối thế kỉ XIX.

D. Từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945.

Câu 2: Quả trình hiện đại hóa văn học Việt Nam trải qua:

A. 2 giai đoạn.

B. 4 giai đoạn

C. 3 giai đoạn.

D. 5 giai đoạn.

Câu 3: Thơ văn sáng tác trong tù thuộc:

A. Bộ phận văn học công khai.

B. Xu hướng văn học lãng mạn.

C. Bộ phận văn học không công khai.

D. Xu hướng văn học trữ tình.

Câu 4: Hai xu hướng chính của bộ phận văn học công khai là gì?

A. Văn học lãng mạn và văn học hiện đại.

B. Văn học lãng mạn và văn học trữ tình,

C. Văn học trữ tình và văn học hiện thực

D. Văn học trữ tình và văn học phê phán.

Câu 5: Văn học giao thời là khái niệm dùng dể chỉ sáng tác văn học trong giai đoạn nào dưới đây?

A. Nửa cuối thế kỉ XIX.

B. Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930.

C. Từ năm 1930 đến năm 1945.

D. Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945.

Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa trong bộ phận văn học công khai?

A. Do quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ khác nhau.

B. Do tính khách quan của công việc sáng tác.

C. Do tác động của các quá trình lịch sử – xã hội.

D. Do sự phát triển nội tâm của nền văn học.

Câu 7: Chọn câu đúng trong các câu dưới đây.

A. Do sự phát triển nhanh chóng của văn trong giai đoạn từ đầu thế kỉ XX, nhất là sau năm 1930 nên không có một cây bút nào giữ vai trò tiên phong trong sáng tác.

B. Do sự phát triển nhanh chóng của văn học trong giai đoạn từ đầu thế kỉ XX, nhất là sau năm 1930 nên nhiều tác giả đã giừ vai trò tiên phong trong một’thời gian dài.

C. Do sự phát triển nhanh chóng của văn học giai đoạn từ đầu thế kỉ XX, nhất là sau năm 1930 nên không một cây bút nào giừ được vai trò tiên phong trong một thời gian dài.

D. Do sự phát triển nhanh chóng của văn học trong giai đoạn từ đầu thế kỉ XX, nhất là sau năm 1930 nên có rất nhiều tác phẩm ra đời mặc dù số lượng tác giả không có nhiều biến động.

Câu 8: Bài thơ nào dưới đây được tác giả sáng tác trong hoàn cảnh thân bị tù đày?

A. Bài ca chúc Tết thanh niên của Phan Bội Châu.

B. Đập đá Côn Lôn của Phan Châu Trinh,

C. Thề non nước của Tản Đà.

D. Từ ấy của Tố Hữu.

Câu 9: Truyền thống quý báu của văn học dân tộc được phát huy qua các thời kì là gì?

A. Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân chủ.

B. Chủ nghĩa nhân đạo và tinh thần dân chủ.

C. Tinh thần nhân dân và tinh thần nhân nghĩa.

D. Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo

Câu 10: Thành tựu nổi bật của văn học Việt Nam giai đoạn từ năm 1930 đến năm 1945 được kết tinh trong hai thể loại nào?

A. Tiểu thuyết và truyện ngắn.

B. Tiểu thuyết và phóng sự.

C. Phóng sự và truyện ngắn.

D. Phóng sự và truyện vừa.

Câu 11: Tác phẩm nào dưới đây được viết để vạch rõ tính chất bù nhìn của vua Khải Định?

A. Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn.

B. Vi hành của Nguyễn Ái Quốc.

C. Ông Tây An Nam của Nam Xương

D. Chiếc lư đồng mắt cua của Nguyễn Tuân.

Câu 12: Bậc thầy trong việc miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật trong các truyện ngắn là tác giả nào?

A. Nguyễn Công Hoan

B. Nam Cao

C. Nguyễn Tuân

D. Tô Hoài.

Câu 13: Hình ảnh chuyến tàu đêm tượng trưng cho ước muốn đổi đời của hai nhân vật An và Liên được thể hiện trong tác phẩm nào?

A. Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân

B. Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài

C. Nửa chừng xuân của Khải Hưng.

D. Hai đứa trẻ của Thạch Lam

Câu 14: Tác phẩm nào dưới dây vạch rõ tính chất bịp bợm của phong trào thể dục thế thao đương thời mà thực dân Pháp thực hiện nhằm đánh lạc hướng thanh niên?

A. Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh.

B. Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan

C. Vi hành của Nguyễn Ái Quốc.

D. Tắt đèn cúa Ngô Tất Tố.

Câu 15: Ngôn ngừ trong các tác phẩm của tác giả nào dưới dây thường mang dậm chất Nam Bộ?

A. Hồ Biểu Chánh

B. Nguyễn Công Hoan

C. Nam Cao

D. Ngô Tất Tố.

Câu 16: Tác phẩm “Thượng kinh kí sự” của Lê Hữu Trác tập trung chủ yếu vào vấn đề gì?

A. Ghi chép lại quá trình làm nghề y, đồng thời tập hợp những bài thuốc hay mà tác giả sáng tạo ra.

B. Miêu tả cuộc sống xa hoa của quan lại Đàng Trong và nỗi thống khổ của nhân dân Đàng Ngoài.

C. Miêu tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và quyền uy, thế lực nhà chúa.

D. Khắc họa bức tranh thiên nhiên sinh động của kinh đô Thăng Long và cuộc sống sung túc của người dân nơi đây.

Câu 17: Bốn câu thơ:

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,

Trơ cái hồng nhan với nước non.

Chén rượu hương dưa say lại tỉnh,

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn. 

thể hiện tâm trạng gì của tác giả Hồ Xuân Hương?

A. Vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận.

B. Uất ức trước những bất công của xã hội phong kiến đối với người phụ nữ.

C. Bâng khuâng, da diết trước cảnh vật hữu tình.

D. Vừa nhớ nhung người yêu, vừa thương xót cho thân phận mình

Câu 18: Đọc bài thơ, chúng ta có thể cảm nhận được sự chuyển động của không gian thu, nhìn thấy sắc màu, hình ảnh, nghe thấy âm thanh của mùa thu. Câu trên nói về bài thơ nào?

A. Bài ca phong cảnh Hương Sơn của Chu Mạnh Trinh.

B. Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến.

C. Vịnh khoa thi Hương của Trần Tế Xương.

D. Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ

Câu 19: Tác phẩm nào dưới đây nói về sự hi sinh thầm lặng vì chồng con của người phụ nữ?

A. Tự tình của Hồ Xuân Hương.

B. Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến.

C. Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.

D. Thương vợ của Trần Tế Xương.

Câu 20: Hai câu nào trong hài thơ “Khóc Dương Khuê” không nói về nỗi trống vắng của Nguyễn Khuyến khi hay tin bạn qua đời?

A. Buổi dương cửu cùng nhau hoạn nạn.

     Phận đẩu thăng chẳng dám than trời:

B. Rượu ngon không có bạn hiền,

     Không mua không phải không tiền không mua. 

C. Rượu ngon không có bạn hiền,

     Không mua không phải không tiền không mua. 

D. Giường kia treo cũng hững hờ,

     Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.

 Câu 21: Khung cảnh trường thi được thể hiện như thế nào qua bài thơ ‘’Vịnh khoa thi Hương” của Trần Tế Xương?

A. Hết sức sinh động và nhộn nhịp.

B. Hết sức nhốn nháo và ô hợp.

C. Hết sức vắng vẻ và đìu hiu.

D. Hết sức quy mô và hoành tráng.

Câu 22: Trong số những tác phẩm dưới đây, tác phẩm nào được viết theo thể hát nói?

A. Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát

B. Vân tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu,

C. Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ.

D. Vịnh khoa thỉ Hương của Trần Tế Xương.

Câu 23: Bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” thể hiện thải độ của Cao Bá Quát như thế nào?

A. Phê phán đối với những bất công trong xã hội triều Nguyễn, đồng thời thể hiện khát vọng thay đổi thực tại.

B. Bất bình trước hiện tượng các nho sĩ suốt ngày dùi mài kinh sử để hi vọng đỗ đạt.

C. Cảm thông, chia sẻ với chí hướng cưa những tri thức nho học đương thời.

D. Chán ghét con đường danh lợi cầm thường đương thời và khát khao thay đối cuộc sống hiện tại

Câu 24: “Truyện Lục Vân Tiên” được Nguyễn Đình Chiểu viết theo thể thơ nào?

A. Thất ngôn bát cú Đường luật.

B. Lục bát.

C. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

D. Ngũ ngôn bát cú Đường luật

Câu 25: Câu nào dưới đây đánh giả đúng về bài thơ “Chạy giặc” của tác giả Nguyễn Đình Chiểu?

A. Là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ XIX.

B. Là tác phẩm đầu tiên của Nguyễn Đình Chiểu viết về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta

C. Là tác phẩm đầu tiên của nền văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ XIX.

D. Là tác phẩm hay nhất viết về đề tài chống Pháp cuối thế kỉ XIX.

Câu 26: Trong bài “Bài ca phong cảnh Hương Sơn”, Chu Mạnh Trinh đã miêu tả cảnh sắc Hương Sơn dưới những góc độ nào?

A. Không gian, màu sắc, âm thanh.

B. Bầu trời, cảnh Bụt, con người,

C. Dòng suối, cây cối, con người.

D. Con người, không gian, gió mây.

Câu 27: Mục đích chủ yếu của Nguyễn Đình Chiểu khi viết tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên” là gì?

A. Lên án hành động xâm lược của thực dân Pháp

B. Ca ngợi chế độ phong kiến,

C. Truyền bá đạo lí làm người.

D. Nêu gương những anh hùng dân tộc.

Câu 28: Người viết văn bản “Chiếu cầu hiền” là:

A. Quang Trung

B. Nguyễn Thiếp

C. Ngô Thì Nhậm

D. Nguyễn Bình Khiêm.

Câu 29: Đầu thế kỉ XX, thay đổi lớn nào trong chữ viết ở nước ta có ảnh hưởng đến văn học?

A. Chữ Quốc ngữ ra đời và tồn tại song song với chữ Hán, chữ Nôm.

B. Chữ Quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương nghệ thuật.

C. Chữ Quốc ngữ ra đời nhưng chưa có ảnh hưởng đáng kể đến văn chương nghệ thuật.

D. Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương nghệ thuật.

Câu 30: Nội dung chủ yếu trong các sáng tác thuộc xu hướng văn học hiện thực là gì?

A. Phản ánh cuộc đấu tranh gian khổ của nhân dân chống ách áp bức bóc lột của chính quyền thuộc địa và tay sai.

B. Miêu tả hình ảnh bất khuất, hiên ngang của người chiến sĩ cách mạng trong chốn lao tù.

C. Tố cáo tội ác tày trời của chế độ thực dân và phong kiến tay sai đối với nhân dân ta.

D. Phơi bày thực trạng bất công của chế độ phong kiến thuộc địa, phản ánh tình cảnh khốn khổ của các tầng lớp nhân dân bị áp bức bóc lột.

Câu 31: Nét đặc sắc về mặt nội dung trong truyện “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam là gì?

A. Miêu tả cảnh phố chợ ở một huyện vào buổi chiều tà.

B. Miêu tả cảnh phố chợ ở một huyện vào buổi chiều tà.

C. Có sự hòa quyện giữa hai yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình.

D. Miêu tả chân thực cuộc sống nghèo khổ của người dân.

Câu 32: Giá trị nghệ thuật trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân thể hiện ở điểm nào?

A. Tình huống truyện được tạo dựng độc đáo.

B. Nghệ thuật dựng cảnh và khắc họa tính cách nhân vật độc đáo, tạo không khí cổ kính, trang trọng

C. Sử dụng thành công thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình.

D. Tất cả các câu A, B, c đều đúng.

Câu 33: Trong văn học hiện đại, căn cứ vào đâu để phân biệt thành truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài?

A. Quy mô văn bản và dung lượng hiện thực.

B. Số lượng nhân vật trong tác phẩm.

C. Phạm vi phản ánh của tác phẩm.

D. Số lượng tác giả tham gia viết truyện

Câu 34: Trong các tác phẩm của Nam Cao, tấn bi kịch tinh thần mà những tri thức nghèo trong xã hội củ gặp phải là gì?

A. Có khát khao một lẽ sống lớn, khát khao một cuộc sống sâu sắc, có ích và thực sự có ý nghĩa nhưng lại bị hoàn cảnh xă hội ngột ngạt làm cho chết mòn, phải sống như một kẻ vô ích, một người thừa.

B. Ý thức sâu sắc về giá trị sự sống và nhân phẩm, có hoài bão, có tâm huyết và tài năng, muốn xây dựng một sự nghiệp tinh thần cao quý, nhưng lại bị gánh nặng cơm áo và hoàn cảnh xã hội ngột ngạt làm cho chết mòn, phải sống như một kẻ vô ích, một người thừa.

C. Ước mơ có một sự nghiệp văn chương, sự nghiệp giáo dục to lớn nhưng bị bối cảnh xã hội chèn ép không thể thực hiện được, đành phải sống như một kẻ vô ích, một người thừa.

D. Có giá trị nhân phẩm và bản chất lương thiện, nhưng đã bị cái xã hội tàn bạo hủy diệt mất nhân tính, mất đi bản chất hiền lành nên dễ rơi vào tình trạng tha hóa, lưu manh hóa.

Câu 35: Câu nào dưới dây nói đúng về hoàn cảnh của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn ”Chí Phèo” của Nam Cao?

A. Là tay sai đặc lực của Bá Kiến.

B. Là kẻ chuyên đâm thuê chém mướn.

C. Là một đứa trẻ bị bỏ rơi và bị đẩy vào bước đường cùng.

D. Là tay sai làm cho bọn quan lại địa phương.

Câu 36: Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm “Vi hành” nhằm lột tả bản chất của đối tượng nào?

A. Quan lại phong kiến triều Nguyễn.

B. Bọn tay sai của chính quyền thực dân.

C. Viên Toàn quyền Pháp.

D. Vua Khải Định.

Câu 37: Tác giả Nguyễn Công Hoan viết truyện ngắn ‘’Tinh thần thể dục” nhằm mục đích gì?

A. Ca ngợi tính chất tiến bộ trong phong trào thể dục thể thao mà thanh niên ta tiến hành.

B. Vạch rõ tính chất bịp bợm của phong trào thể dục thế thao đương thời mà thực dân Pháp cố động đê đánh lạc hướng thanh niên.

C. Cổ vũ tinh thần thể dục của nhân dân.

D. Đề cao tinh thần thể dục thể thao của các quan đứng đầu địa phương.

Câu 38: Tác giả nào dưới đây thành công với thể loại kịch nhất?

A. Nguyễn Huy Tưởng

B. Thạch Lam

C. Nguyễn Công Hoan

D. Nguyễn Tuân.

Câu 39: Vấn đề đặt ra trong tác phẩm “Vũ Như Tô” của tác giả Nguyễn Huy Tưởng là gì?

A. Mối quan hệ giữa tài năng và đạo đức, giữa lí tưởng cao siêu với khả năng đáp ứng của thực tế.

B. Mối quan hệ giữa quyền lợi của giai cấp thống trị với cuộc sống hàng ngày của người dân.

C. Mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sông, giữa lí tưởng nghệ thuật cao siêu, thuần túy của muôn đời với lợi ích thiết thân và trực tiếp của nhân dân.

D. Khẳng định sự sống còn của chế độ phong kiến có liên quan mật thiết đến quyền lợi của người dân.

Câu 40: Câu nào dưới đây nói đúng về nội dung trong vở kịch “Rô mê-ô và Giu-li-ét” của sếch-xpia?

A. Là câu chuyện có thật về sự gắn bó giữa hai dòng họ Môn-ta ghiu và Ca-piu-lét tại Vê-rô-na (I-ta-li-a) thời trung cổ.

B. Là câu chuyện hư cấu về mối hận thù giữa hai dòng họ Môn-ta- ghiu và Ca-piu-lét tại Vê-rô-na (I-ta-li-a) thời trung cổ.

C. . Là câu chuyện hư cấu về sự gắn bó giữa hai dòng họ Môn-ta-ghiu và Ca-piu-lét tại Vê-rô-na (I-ta-li-a) thời trung cổ.

D. Là câu chuyện có thật về mối hận thù giữa hai dòng họ Môn-ta- ghiu và Ca-piu-lét tại Vê-rô-na (I-ta-li-a) thời trung cổ.

Câu 41: Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” được trích trong tác phẩm nào của tác giả Lê Hữu Trác?

A. Hoàng Lê nhất thống chí.

B. Việt Nam quốc sử diễn ca

C. Thượng kinh kí sự

D. Vân Đài loại ngữ.

Câu 42: Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm kí sự?

A. Là thể loại kí, ghi chép sự việc hoặc câu chuyện có thật và tương đối hoàn chỉnh.

B. Là thể loại ghi lại những việc hoàn toàn không có thực, được tác giả hư cấu và trở thành có thật.

C. Là thể loại ghi lại một cách chân thực những sự việc xảy ra trong một ngày của người nào đó.

D. Là thể loại được ghi lại bằng trí nhớ của một người nào đó về một sự việc hay một sự kiện mà họ từng trải qua.

Câu 43: Bài thơ “Bánh trôi nước” của tác giả nào?

A. Đoàn Thị Điểm

B. Bà Huyện Thanh Quan

C. Hồ Xuân Hương

D. Hồ Xuân Hương

Câu 44: Hai câu thơ:

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,

Mảnh tình san sẻ tí con con! 

 Có trong bài thơ nào?

A. Qua đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

B. Tự tình (bài I) của Hồ Xuân Hương,

C. Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương.

D. Chinh phụ ngâm khúc của Đoàn Thị Điểm.

Câu 45: Chùm thơ thu nổi tiếng là của tác giả nào?

A. Trần Tế Xương

B. Nguyễn Đình Chiếu

C. Nguyễn Khuyến

D. Đỗ Phủ.

Câu 46: Bài thơ nào dưới đây có thể thơ khác với những bài còn lại?

A. Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương

B. Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

C. Thương vợ của Trần Tế Xương

D. Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến.

Câu 47: Trong bài thơ ‘’Bài ca ngất ngưởng”, Nguyễn Công Trứ quan niệm làm quan là mất tự do. Câu thơ nào trong bài thể hiện quan niệm đó của tác giả?

A. Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng

B. Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên,

C. Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng.

D. Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.

Câu 48: Chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính chất tự phát.

A. Chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính chất tự phát.

B. Phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội phong kiến Việt Nam trong giai đoạn giữa thế kỉ XIX.

C. Phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ.

D. Tất cả các nội dung trên.

Câu 49: Nội dung đoạn trích “Lẽ ghét thương” của Nguyễn Đình Chiểu ghi lại :

A. Cuộc đối thoại giữa bốn chàng nho sinh (Vân Tiên, Tử Trực, Trịnh Hâm, Bùi Kiện) với nhau.

B. Cuộc đối thoại giữa tác giả và bốn chàng nho sinh (Vân Tiên, Tử Trực, Trịnh Hâm, Bùi Kiện).

C. Cuộc đối thoại giữa nhân vật ông Quán và tác giả.

D. Cuộc đối thoại giữa ông Quán và bốn chàng nho sinh (Vân Tiên, Tử Trực, Trịnh Hâm, Bùi Kiện).

Câu 50: Hai câu thơ:

Chở bao nhiêu dạo thuyền không khẳm,

Đăm mấy thằng gian bút chẳng tà.

 Cho thấy điều gì ở tác giả Nguyễn Đình Chiểu?

A. Nguyễn Đình Chiểu suốt đời đấu tranh không mệt mỏi cho đạo đức, chính nghĩa, cho độc lập tự do của dân tộc.

B. Quan niệm cái đạo đức, cái chính nghĩa cuối cùng rồi cũng chiến thắng cái vô đạo, cái gian tà.

C. Khẳng định rằng nếu đấu tranh cho cái chính nghĩa, cái đạo đức thì sẽ không bao giờ mệt mỏi, chùn bước.

D. Tất cả các câu A, B, C đều đúng.

Câu 51: Hai nội dung cơ bản nhất trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là:

A. Lí tưởng trung quân, ái quốc và tinh thần yêu thiên nhiên.

B. Lí tưởng trung quân, ái quốc và lòng yêu nước thương dân.

C. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa và lòng yêu nước thương dân.

D. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa và tinh thần yêu thiên nhiên

Câu 52: Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu được thể hiện rõ nhất trong hai câu thơ nào dưới đây?

A. Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm.

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.

B. Tôi xin ra sức anh hào,

Cứu người cho khỏi lao đao buổi này.

C. Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh

D. Dù đui mà giữ đạo nhà,

Còn hơn có mắt ông cha không thờ. 

Câu 53: Văn bản “Chiếu cầu hiền” thể hiện rõ chủ trương nào của vua Quang Trung?

A. Trọng dụng nhân tài

B. Trọng sĩ đãi nho.

C. Trọng nông ức thương

D. Xây dựng và phát triển đất nước.

Câu 54: Nhà canh tán nào dưới đây đã viết bản điều trần “Tế cấp bát điều” (“Xin lập khoa luật” được trích từ bản điều trần này)?

A. Nguyễn Lộ Trạch

B. Phạm Phú Thứ

C. Nguyễn Trường Tộ

D. Bùi Viện.

Câu 55: Trong những bài thơ sau, bài thơ nào sử dụng thành công bút pháp ước lệ nhất?

A. Vịnh khoa thi Hương của Trần Tế Xương.

B. Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác.

C. Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát.

D. Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến.

Câu 56: Điền từ vào chỗ trống trong câu sau:
Quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 diễn ra qua giai đoạn.

A. Hai

B. Ba

C. Bốn

D. Năm

Câu 57: Quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 diễn ra qua giai đoạn.

A. Chưa thực sự hiện đại nhưng có thế hòa nhập vào nền văn học của thế giới.

B. Thực sự hiện đại nhưng chưa thể hòa nhập vào nền văn học thế giới,

C. Chưa thực sự hiện đại, là bước giao thời cho công cuộc hiện đại hóa văn học.

D. Thực sự hiện đại, có thế hòa nhập vào nên văn học thế giới.

Câu 58: Hai xu hướng chính của bộ phận văn học công khai là gì?

A. Văn học trữ tình và văn học phê phán.

B. Văn học trào phúng và văn học phê phán,

C. Văn học lãng mạn và văn học hiện thực.

D. Văn học cách mạng và văn học phục vụ cho quyền lợi của Pháp.

Câu 59: Câu nào dưới đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và xu hướng lãng mạn trong nền văn học Việt Nam?

A. Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh nhau, vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hóa lẫn nhau.

B. Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ lẫn nhau.

C. Cùng tồn tại song song, giữa chúng có một ranh giới rạch ròi, không có mối liên hệ nào với nhau.

D. Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau.

Câu 60: Tác giả Vũ Ngọc Phan nhận xét rằng: “Ở nước ta, một năm có thể kể như ha mươi năm của người” là muốn nói đến vấn đề gì trong lịch sử phát triển của văn học Việt Nam?

A. Sự đa dạng của các tác giả.

B. Sự phát triển nhanh chóng của văn học.

C. Sự hiện đại hóa nhanh chóng của các tác phẩm văn học.

D. Sự phong phú của các thể loại văn học.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Ngữ Văn 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button