Lớp 11Sinh Học

Trắc nghiệm Sinh 11 Bài 28-29 có đáp án

Câu hỏi Trắc nghiệm Sinh 11 Bài 28-29 có đáp án hay nhất. Tuyển tập Trắc nghiệm Sinh 11 Bài 28 có đáp án và lời giải chi tiết.

Câu hỏi – Đáp án Bài 28-29

Câu 1: Khẳng định nào sau đây là đúng về cơ chế hình thành điện thế nghỉ?

A. Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào nhỏ hơn phía ngoài màng tế bào.

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Sinh 11 Bài 28-29 có đáp án

B. Khi tế bào nghỉ ngơi, K+ ở phía ngoài màng đi vào phía trong màng tế bào.

C. K+ đi ra và nằm sát phía mặt ngoài màng tế bào làm cho mặt ngoài màng tích điện dương so với mặt trong tích điện âm.

D. Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào lớn hơn phía ngoài màng tế bào.

Lời giải:

A sai, Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào cao hơn phía ngoài màng tế bào.

B sai, Khi tế bào nghỉ ngơi, K+ ở phía trong màng đi ra phía ngoài màng tế bào.

C chưa chính xác, K+ đi ra và bị lực hút trái dấu trên màng giữ lại nên không đi xa mà nằm sát phía mặt ngoài màng tế bào làm cho mặt ngoài màng tích điện dương

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Khẳng định nào sau đây là đúng về cơ chế hình thành điện thế nghỉ?

A. Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào nhỏ hơn phía ngoài màng tế bào.

B. Khi tế bào nghỉ ngơi, K+ ở phía ngoài màng đi vào phía trong màng tế bào.

C. K+ đi ra và nằm sát phía mặt ngoài màng tế bào làm cho mặt ngoài màng tích điện dương so với mặt trong tích điện âm.

D. Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào lớn hơn phía ngoài màng tế bào.

Lời giải:

A sai, Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào cao hơn phía ngoài màng tế bào.

B sai, Khi tế bào nghỉ ngơi, K+ ở phía trong màng đi ra phía ngoài màng tế bào.

C chưa chính xác, K+ đi ra và bị lực hút trái dấu trên màng giữ lại nên không đi xa mà nằm sát phía mặt ngoài màng tế bào làm cho mặt ngoài màng tích điện dương

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3: Trị số điện thế nghỉ của tế bào thần kinh khổng lồ của mực ống là:

A. –50mV

B. –60mV.

C. –70mV.

D. –80mV

Lời giải:

Điện thể nghỉ của tế bào thần kinh mực ống -70 mV

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Trị số điện màng ở nơron tiểu não chó là -90m V, điều đó có nghĩa

A. chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện âm và bên ngoài màng tích điện dương là 90mV.

B. chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện âm và bên ngoài màng tích điện dương là – 90mV.

C. chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện dương và bên ngoài màng tích điện âm là 90mV.

D. chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện dương và bên ngoài màng tích điện âm là – 90mV.

Lời giải:

Điều này có nghĩa chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện âm và bên ngoài màng tích điện dương là -90mV

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: Cho các trường hợp sau: 

(1) Cổng K+ và Na+ cùng đóng 

(2) Cổng K+ mở và Na+ đóng 

(3) Cổng K+ và Na+ cùng mở 

(4) Cổng K+ đóng và Na+ mở 

Trong những trường hợp trên, trường hợp nào không đúng khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi:

A. (1), (3) và (4)

B. (1), (2) và (3)

C. (2) và (4)       

D. (1) và (2)

Lời giải:

Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi, cổng K+ mở và Na+ đóng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi:

A. Cổng K+ mở, Na+ đóng.

B. Cổng K+ và Na+ cùng mở.

C. Cổng K+ đóng, Na+ mở.

D. Cổng K+ Và Na+ cùng đóng.

Lời giải:

Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi, cổng K+ mở và Na+ đóng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tăng sẽ làm cho

A. biên độ của điện thế hoạt động tăng

B. tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng

C. thời gian xuất hiện điện thế hoạt động tăng

D. tốc độ lan truyền điện thế hoạt động tăng

Lời giải:

Cường độ kích thích càng lớn thì tần số xung động xuất hiện trên sợi thần kinh càng cao (chứ không phải biên độ tăng).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tỷ lệ thuận với

A. tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng

B. biên độ của điện thế hoạt động tăng

C. thời gian xuất hiện điện thế hoạt động tăng

D. tốc độ lan truyền điện thế hoạt động tăng

Lời giải:

Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tỷ lệ thuận với tần số điện thế hoạt động tạo ra.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Sự lan truyền của xung thần kinh là sự lan truyền của:

A. Điện thế nghỉ

B. Điện thế hoạt động

C. Cả điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

D. Các chất hóa học.

Lời giải:

Sự lan truyền của xung thần kinh là sự lan truyền của điện thế hoạt động

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10: Sự lan truyền của xung thần kinh là:

A. sự xuất hiện điện thế hoạt động

B. thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động

C. thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động

D. sự lan truyền của điện thế hoạt động

Lời giải:

Sự lan truyền của xung thần kinh là sự lan truyền của điện thế hoạt động

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Cho các nhận định sau về sự lan truyền xung thần kinh, nhận định sai là:

A. Là sự lan truyền điện thế hoạt động.

B. Các ion Na+, K+ chạy trên sợi trục mang theo điện thế đến vùng màng tiếp theo

C. Điện thế không truyền ngược lại vùng nó vừa đi qua

D. Nếu kích thích ở giữa sợi trục thì xung thần kinh truyền theo cả 2 chiều kể từ điểm xuất phát.

Lời giải:

Xung thần kinh không chạy trên sợi trục nó chỉ kích thích vùng màng kế tiếp ở phía trước→ thay đổi tính thấm của màng ở vùng này→ xuất hiện xung thần kinh tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy trên suốt dọc sợi trục.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Nhận định nào dưới đây về sự lan truyền của xung thần kinh là đúng:

A. Nơi điện thế hoạt động vừa xuất hiện, màng sẽ ở vào giai đoạn kích thích nên sẵn sang tiếp nhận kích thích

B. Xung thần kinh sau khi xuất hiện sẽ chạy dọc trên sợi thần kinh

C. Xung thần kinh sẽ kích thích làm thay đổi tính thấm của vùng màng kế tiếp và làm xuất hiện xung thần kinh tiếp theo.

D. Nếu kích thích ở giữa sợi thần kinh thì xung thần kinh truyền cũng chỉ đi theo một chiều từ điểm xuất phát đến tế bào đích.

Lời giải:

Sự lan truyền xung thần kinh : bản thân xung thần kinh không chạy trên sợi thần kinh mà nó chỉ kích thích vùng màng kế tiếp thay đổi tính thấm của màng nơ ron.

A sai vì, nơi điện thế xuất hiện đang ở trạng thái trơ hoàn toàn nên không tiếp nhận kích thích

B sai vì xung thần kinh không chạy mà chỉ làm thay đổi tính thấm của màng ở vùng tiếp theo.

D sai vì Nếu kích thích ở giữa sợi thần kinh thì xung thần kinh truyền theo cả 2 chiều.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền

A. nhảy cóc từ vùng này sang vùng khác

B. liên tục từ vùng này sang vùng khác

C. liên tục từ eo ranvie này sang eo ranvie khác

D. không liên tục từ vùng này sang vùng khác

Lời giải:

Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào?

A. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.

B. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do cực rồi đảo cự đến mất phân cực rồi tái phân c.

C. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.

D. Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.

Lời giải:

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Cho các trường hợp sau: 

(1) Diễn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác 

(2) Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo 

(3) Dẫn truyền nhanh và tốn ít năng lượng 

(4) Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng 

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin có những đặc điểm nào?

A. (1) và (4)      

B. (2), (3) và (4)

C. (2) và (4)     

D. (1), (2) và (3)

Lời giải:

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin có những đặc điểm (1), (2), (3)

Ý (4) sai vì nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền theo hai hướng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 16: Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyên xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin?

A. Dẫn truyền theo lối “Nhảy cóc” từ eo Ranvie này chuyển sang eo Ranvie khác.

B. Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo.

C. Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

D. Nếu kích thích tại điểm giưũa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng.

Lời giải:

Ý D sai, vì nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền theo hai hướng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin “nhảy cóc” vì

A. Sự thay đổi tính thấm của màng không xảy ra tại các eo Ranvie

B. Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng

C. Giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện

D. Tạo cho tốc độ truyền xung quanh

Lời giải:

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin “nhảy cóc” vì bao mielin có bản chất phospholipit (cách điện) nên xung thần kinh không thể truyền qua bao.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18: Vì sao xung thần kinh lan truyền trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?

A. Vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie mà không xảy ra ở các bao miêlin

B. Vì tốc độ lan truyền nhanh nên xung thần kinh phải bỏ qua một số đoạn trên sợi trục

C. Vì sự lan truyền cung thần kinh ẩn trong các bao miêlin nên ta không thấy được

D. Cả A, B và C

Lời giải:

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin “nhảy cóc” vì bao mielin có bản chất phospholipit (cách điện) nên xung thần kinh không thể truyền qua bao => sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie mà không xảy ra ở các bao miêlin.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 19: So sánh tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có và không có bao mielin dưới đây, nhận định nào là chính xác?

A. Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin so với sợi thần kinh không có bao mielin tùy thuộc vào vị trí tế bào thần kinh trong hệ thần kinh

B. Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin chậm hơn sợi thần kinh không có bao mielin

C. Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin nhanh hơn sợi thần kinh không có bao mielin

D. Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin bằng sợi thần kinh không có bao mielin

Lời giải:

Xung thần kinh trên sợi trục có bao mielin được dẫn truyền theo cách nhảy cóc nên nhanh hơn so với dẫn truyền trên sợi trục không có bao mielin

Đáp án cần chọn là: C

Câu 20: Điểm khác biệt giữa sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao mielin là

A. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

B. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.

C. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.

D. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc” chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.

Lời giải:

Sự lan truyền xung thần kinh trên bao mielin theo kiểu nhảy cóc nên nhanh và ít tiêu tốn năng lượng hơn so với lan truyền trên sợi trục không có bao mielin

Đáp án cần chọn là: A

Câu 21: Xung thần kinh truyền qua sợi trục có bao miêlin nhanh hơn sợi trục không có bao miêlin và tiết kiệm được năng lượng, do:

A. Sợi trục không có bao miêlin chứa ít ti thể, nên không giàu năng lượng.

B. Sợi trục không có bao miêlin có rất nhiều eo ranvier, nên xung động lan tỏa xung quanh.

C. Bao miêlin là loại prôtêin dẫn truyền xung thần kinh rất nhanh.

D. Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo ranvier, nên xung thần kinh truyền theo lối “nhảy cóc”.

Lời giải:

Sự thay đổi tính thấm của mảng chỉ xảy ra lại các eo ranvier, xung thần kinh truyền theo lối “nhảy cóc”.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 22: Cho các nhận định sau: 

(1) Ở người, tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh giao cảm lớn hơn nhiều lần tổc độ lan truyền trên sợi thần kinh vận động. 

(2) Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh không có bao myelin chậm hơn so với sợi thần kinh có bao myêlin. 

(3) Lan truyền nhảy cóc làm cho nhiều vùng trên sợi trục chưa kịp nhận thông tin về kích thích. 

(4) Lan truyền liên tục làm đẩy nhanh tốc độ lan truyền thông tin trên sợi trục. 

Có bao nhiêu nhận định không đúng

A. 5

B. 4

C. 3

D. 2

Lời giải:

1 sai tốc độ truyền trên sợi thần kinh vận động (có bao mielin) nhanh hơn trên sợi giao cảm (không có bao mielin)

2 đúng

3 đúng

4 sai vì lan truyền liên tục làm tốc độ lan truyền trên sợi trục chậm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 23: Cho các nhận định sau: 

(1) Ở người, tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh vận động lớn hơn nhiều lần tổc độ lan truyền trên sợi thần kinh giao cảm. 

(2) Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh không có bao myelin nhanh hơn so với sợi thần kinh có bao myêlin. 

(3) Lan truyền nhảy cóc làm cho nhiều vùng trên sợi trục chưa kịp nhận thông tin về kích thích. 

(4) Lan truyền liên tục làm tốc độ lan truyền thông tin trên sợi trục chậm. 

Có bao nhiêu nhận định không đúng

A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Lời giải:

1 đúng

2 sai, Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh không có bao myelin chậm hơn so với sợi thần kinh có bao myêlin.

3 đúng

4 đúng

Đáp án cần chọn là: A

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Sinh 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button