Lớp 11Sinh Học

Trắc nghiệm Sinh 11 Chương 2 có đáp án hay nhất

Câu hỏi Trắc nghiệm Sinh 11 Chương 2 có đáp án hay nhất. Tuyển tập Trắc nghiệm Sinh 12 Chương 2 có đáp án và lời giải chi tiết.

ÔN TẬP CHƯƠNG 2.CẢM ỨNG

Câu 1: Auxin hoạt động như thế nào mà khi đặt cây nằm ngang, thì rễ cây hướng đất dương?

A. Auxin tập trung ở mặt trên, ức chế các tế bào mặt trên sinh sản, làm rễ hướng đất.

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Sinh 11 Chương 2 có đáp án hay nhất

B. Auxin tập trung ở mặt trên, kích thích tế bào phân chia và lớn lên làm rễ uốn cong hướng tới đất.

C. Do tác động của trọng lực, auxin buộc rễ cây phải hướng đất.

D. Auxin có khối lượng rất nặng, chìm xuống mặt dưới của rễ, ức chế tế bào phân chia, làm rễ hướng xuống đất.

Lời giải:

Auxin phân bố nhiều ở mặt dưới của rễ, hàm lượng auxin quá cao gây ức chế phân chia tế bào ở mặt dưới, tế bào phía trên phân chia và lớn lên nhiều hơn so với các tế bào phía dưới làm rễ cong theo chiều hướng đất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Auxin hoạt động theo cơ chế nào mà khi đặt cây đang nảy mầm nằm ngang, thì thân cây Hướng đất âm?

A. Auxin tập trung mặt trên của thân, kích thích tế bào ở đây sinh sản nhanh, làm cho thân hướng đất âm.

B. Auxin tập trung mặt dưới của thân, ức chế không cho tế bào mặt này sinh sản, làm cho thân hướng đất âm.

C. Auxin tập trung mặt trên của thân, ức chế lớp tế bào ở đây không cho chúng sinh sản, làm cho thân hướng đấtâm.

D. Auxin tập trung măt dưới của thân, kích thích tế bào mặt dưới sinh sản nhanh, làm thân uốn cong lên phía trên.

Lời giải:

Auxin phân bố nhiều ở mặt dưới của thân, kích thích tế bào vùng này phân chia và lớn lên làm thân cuốn cong lên phía trên,

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3: Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:

A. Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm

B. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương 

C. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm

D. Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương

Lời giải:

Đây là hiện tượng thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4: Loại nhân tố nào sau đây chi phối tính hướng sáng dương của cây?

A. Chất kích thích sinh trưởng auxin.

B. Chất kích thích sinh trưởng gibêrêlin.

C. Tác động các chất kìm hãm sinh trưởng.

D. Tác động các chất kích thích sinh trưởng.

Lời giải:

Chấ kích thích sinh trưởng auxin chi phối tính hướng sáng dương của cây

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Hoa nghệ tây, hoa tulíp nở và cụp lại do sự biến đổi của nhiệt độ là ứng động :

A. dưới tác động của ánh sáng.

B. dưới tác động của nhiệt độ.

C. dưới tác động của hoá chất.

D. dưới tác động của điện năng

Lời giải:

Vận động nở hoa ở hoa nghệ tây, hoa tulíp chịu sự chi phối của nhiệt độ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Ứng động không sinh trưởng là:

A. Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

B. Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

C. Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động không có sự chết đi của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

D. Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động có sự chết đi nhanh chóng của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

Lời giải:

Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động:

 A. có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

B. không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

C. không có sự chết đi của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

D. có sự chết đi nhanh chóng của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

Lời giải:

Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Mô tả nào sau đây về hiện tượng ứng động không sinh trưởng là không đúng:

A. Sự vận động không liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào

B. Liên quan đến sự trưởng nước, sự lan truyền kích thích, phản ứng nhanh ở các miền chuyên hóa

C. Vận động theo đồng hồ sinh học

D. Vận động cảm ứng mạnh mẽ do các chấn động và va chạm cơ học

Lời giải:

Vận động theo chu kỳ ( đồng hồ sinh học) không thuộc ứng động không sinh trưởng, đây là ứng động sinh trưởng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9: Hình thức cảm ứng đơn giản nhất ở động vật là

A. Di chuyển cơ thể hướng tới hoặc tránh xa kích thích

B. Co rúm toàn thân

C. Phản ứng định khu

D. Phản ứng bằng cơ chế phản xạ

Lời giải:

Hình thức cảm ứng đơn giản nhất ở động vật là ở các động vật đơn bào: hướng tới hoặc tránh xa kích thích.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Phản xạ là

A. Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

B. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên trong của cơ thể.

C. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên ngoài cơ thể

D. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

Lời giải:

Phản xạ là: Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Hình thức cảm ứng của hệ động vật có hệ thần kinh được gọi chung là

A. Tập tính

B. Vận động cảm ứng

C. Đáp ứng kích thích

D. Phản xạ

Lời giải:

Hình thức cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh được gọi chung là phản xạ, các động vật không có hệ thần kinh thì không có phản xạ

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Bộ phận của não đóng vai trò trong điều khiển các hoạt động của cơ thể là

A. não trung gian. 

B. não giữa.

C. bán cầu đại não.

D. tiểu não và hành não.

Lời giải:

Bộ phận đóng vai trò trong điều khiển các hoạt động của cơ thể là bán cầu đại não.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Bộ phận thần kinh ngoại biên bao gồm: 

(1) Não            (2) Hạch thần kinh 

(3) Tủy sống    (4) Dây thần kinh

A. (2),(1)

B. (2),(3)

C. (1),(3)

D. (2),(4)

Lời giải:

Bộ phận TK ngoại biên bao gồm hạch thần kinh và dây thần kinh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Khẳng định nào sau đây là đúng về cơ chế hình thành điện thế nghỉ?

 A. Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào nhỏ hơn phía ngoài màng tế bào.

B. Khi tế bào nghỉ ngơi, K+ ở phía ngoài màng đi vào phía trong màng tế bào.

C. K+ đi ra và nằm sát phía mặt ngoài màng tế bào làm cho mặt ngoài màng tích điện dương so với mặt trong tích điện âm.

D. Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào lớn hơn phía ngoài màng tế bào.

Lời giải:

A sai, Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào cao hơn phía ngoài màng tế bào.

B sai, Khi tế bào nghỉ ngơi, K+ ở phía trong màng đi ra phía ngoài màng tế bào.

C chưa chính xác, K+ đi ra và bị lực hút trái dấu trên màng giữ lại nên không đi xa mà nằm sát phía mặt ngoài màng tế bào làm cho mặt ngoài màng tích điện dương

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15: Trị số điện thế nghỉ của tế bào thần kinh khổng lồ của mực ống là:

A. –50mV

B. –60mV.

C. –70mV.

D. –80mV

Lời giải:

Điện thể nghỉ của tế bào thần kinh mực ống -70 mV

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Trị số điện màng ở nơron tiểu não chó là -90m V, điều đó có nghĩa

A. chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện âm và bên ngoài màng tích điện dương là 90mV.

B. chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện âm và bên ngoài màng tích điện dương là – 90mV.

C. chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện dương và bên ngoài màng tích điện âm là 90mV.

D. chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện dương và bên ngoài màng tích điện âm là – 90mV.

Lời giải:

Điều này có nghĩa chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện âm và bên ngoài màng tích điện dương là -90mV

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tỷ lệ thuận với

A. tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng

B. biên độ của điện thế hoạt động tăng

C. thời gian xuất hiện điện thế hoạt động tăng

D. tốc độ lan truyền điện thế hoạt động tăng

Lời giải:

Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tỷ lệ thuận với tần số điện thế hoạt động tạo ra.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 18: Sự lan truyền của xung thần kinh là sự lan truyền của:

A. Điện thế nghỉ

B. Điện thế hoạt động

C. Cả điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

D. Các chất hóa học.

Lời giải:

Sự lan truyền của xung thần kinh là sự lan truyền của điện thế hoạt động

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Sự lan truyền của xung thần kinh là:

A. sự xuất hiện điện thế hoạt động

B. thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động

C. thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động

D. sự lan truyền của điện thế hoạt động

Lời giải:

Sự lan truyền của xung thần kinh là sự lan truyền của điện thế hoạt động

Đáp án cần chọn là: D

Câu 20: Cấu trúc cơ bản của một xinap gồm có:

A. Khe xinap; các thụ thể trên màng sau xinap

B. Các ti thể, bóng xinap, các chất trung gian hóa học

C. Màng trước xinap, khe xinap, màng sau xinap

D. Màng trước xinap, bóng xinap, màng sau xinap

Lời giải:

1 xinap cơ bản gồm có :Màng trước xinap, khe xinap, màng sau xinap (vì xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với các tế bào khác)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 21: Trong xináp, chất trung gian hóa học nằm ở

A. màng trước xináp       

B. chùy xináp

C. màng sau xináp       

D. khe xináp

Lời giải:

Trong chùy chứa ty thể và các bóng chứa chất trung gian hóa học (axêtincôlin, norađrênalin, đôpamin, serôtônin…).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 22: Các chất trung gian hóa học trong xinap được chứa trong:

A. Ti thể trong chùy xinap

B. Các thụ thể ở màng sau xinap

C. Các vi ống của chùy xinap và sợi thần kinh

D. Các bóng xinap trong chùy xinap

Lời giải:

Các chất trung gian hóa học trong xinap được chứa trong các bóng xinap trong chùy xinap.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 23: Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

 A. Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thẻ.

B. Rất bền vững và không thay đổi.

C. Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

D. Do kiểu gen quy định.

Lời giải:

Tập tính bẩm sinh là những hoạt động cơ bản của động vật, có từ khi sinh ra, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

Tập tính bẩm sinh không thay đổi theo hoàn cảnh sống

Đáp án cần chọn là: A

Câu 24: Chim di cư để tránh rét, cá di cư để đẻ trứng là:

A. Tập tính thứ sinh

B. Tập tính bẩm sinh.

C. Bản năng

D. Cả B và C.

Lời giải:

Chim di cư để tránh rét, cá di cư để đẻ trứng là tập tính bẩm sinh còn gọi là bản năng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 25: Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?

A. Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

B. Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

C. Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

D. Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

Lời giải:

Những tập tính bẩm sinh : Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 26: Trong mùa sinh sản, một con chim đực có ngực đỏ thường bảo vệ lãnh thổ của chúng bằng cách tấn công những con đực khác. Thí nghiệm dùng các con chim giả có màu sắc khác nhau thì nó chỉ tấn công những con có bộ ngực đỏ. Điều này có thể do

A. Chim Robin chỉ nhận biết được màu đỏ trong số các màu tự nhiên

B. Chúng chỉ có phản ứng với những cá thể giống mình

C. Màu đỏ ở ngực chim lạ là dấu hiệu khiêu kích  đối với chúng

D. Những con chim có ngực đỏ thường là những con khỏe mạnh nên được nhiều chim mái lựa

Lời giải:

Tập tính bảo vệ lãnh thổ phản ánh mối quan hệ cùng loài, con chim Robin chỉ tấn công các con cùng loài, giống với nó.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 27: Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính:

A. kiếm ăn.

B. sinh sản.

C. di cư.

D. bảo vệ lãnh thổ.

Lời giải:

Tập tính bảo vệ lãnh thổ phản ánh mối quan hệ cùng loài, Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác cùng loài.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 28: Tu hú không có tập tính ấp trứng, vậy chúng duy trì nòi giống bằng cách nào

 A. Tiện đâu đẻ đấy

B. Chúng đẻ số lượng trứng lớn để trừ hao

C. Chúng “đẻ nhờ” vào tổ chim khác

D. Chúng đẻ con

Lời giải:

Tu hú có tập tính đẻ nhờ trứng vào tổ chim khác để chim chủ ấp và nuôi dưỡng con non. Ngay sau khi nở ra chim tu hú non đã có hành động đẩy trứng của loài chim chủ ra khỏi tổ để cặp bố mẹ chim chủ tập trung thức ăn nuôi mình.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 29: Dưới tác dụng ánh sáng, auxin phân bố như thế nào để thân cây hướng sáng dương?

A. Phân bô ít ở phía ít được chiếu sáng.

B. Phân bố đều quanh thân cây.

C. Phân bố trên ngọn nhiều, giữa vừa, gốc ít.

D. Phân bố nhiều ở phía ít ánh sáng, phân bô ít ở nơi được chiếu sáng.

Lời giải:

Hàm lượng auxin phân bố không đều ở thân: Phân bố nhiều ở phía ít ánh sáng; phân bố ít ở phía được chiếu sáng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 30: Nghiên cứu ảnh hướng của ảnh sáng đối với sự sinh trưởng của thực vật, người ta làm thi nghiệm: Gieo 1 số hạt thóc vào chậu và đặt hên cạnh một bóng điện sáng. Sau vài ngày có hiện tượng cây mọc cong về phía nguồn sáng. Phân tích tế bào thì thấy lượng auxin ở phía không được chiếu sáng cao hơn phía đổi diện. Có thể giải thích

A. auxin được tổng hợp đã tập trung nhiều hơn ở phía thiếu ánh sáng và kích thích các tế bào dài ra.

B. auxin kìm hãm sự sinh trưởng của tế bào.

C. ở phía được chiếu sáng, cây quang hợp mạnh nên sinh trưởng nhanh hơn.

D. auxin có tính hướng sáng âm nên tập trung ở phía tối.

Lời giải:

Cây mọc cong về phía nguồn sáng do sự sinh trưởng của các tế bào phía không được chiếu sáng nhanh hơn phía được chiếu sáng, lượng auxin ở phía không được chiếu sáng nhiều hơn phía được chiếu sáng và kích thích các tế bào sinh trưởng

Đáp án cần chọn là: A

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Sinh 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button