Lớp 10TIn Học

Trắc nghiệm Tin học 10 học kì 1 có đáp án (Phần 2)

Câu 1: Hãy chọn phương án ghép đúng: Tin học là một ngành khoa học vì đó là ngành

A. Nghiên cứu máy tính điện tử

B. Sử dụng máy tính điện tử

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Tin học 10 học kì 1 có đáp án (Phần 2)

C. Được sinh ra trong nền văn minh thông tin

D. Có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng

Đáp án : D

Giải thích :

Tin học là một ngành khoa học vì giống như các ngành khoa học khác nó cũng có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng.

Câu 2: Đặc điểm nổi bật của xã hội hiện nay là gì?

A. Sự ra đời của các phương tiện giao thông

B. Sự ra đời của máy bay

C. Sự ra đời của máy tính điện tử

D. Sự ra đời của máy cơ khí

Đáp án : C

Giải thích :

Đặc điểm nổi bật của xã hội hiện nay là sự ra đời của máy tính điện tử vì máy tính đã xuất hiện ở khắp nơi, khắp các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, chúng hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn con người.

Câu 3: Đặc thù của ngành tin học là gì?

A. Quá trình nghiên cứu và xử lí thông tin

B. Quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử

C. Quá trình nghiên cứu và xử lí thông tin một cách tự động

D. Quá trình nghiên cứu và ứng dụng các công cụ tính toán

Đáp án : B

Giải thích :

Mỗi một ngành khoa học đều có một số đặc thù riêng. Trong đó, đặc thù của ngành tin học là quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về khái niệm bit?

A. Đơn vị đo khối lượng kiến thức

B. Chính chữ số 1

C. Đơn vị đo lượng thông tin

D. Một số có 1 chữ số

Đáp án : C

Giải thích :

Đơn vị đo lượng thông tin cơ bản là bit. Ngoài ra còn có các đơn vị đo thông tin khác như: B, KB, MB, GB, TB, PB.

Câu 5: Tại sao phải mã hoá thông tin?

A. Để thay đổi lượng thông tin

B. Làm cho thông tin phù hợp với dữ liệu trong máy

C. Để chuyển thông tin về dạng câu lệnh của ngôn ngữ máy

D. Tất cả đều đúng

Đáp án : D

Giải thích :

Muốn máy tính hiểu được những thông tin đưa vào máy con người cần phải mã hóa thông tin dưới dạng các câu lệnh của ngôn ngữ máy làm cho thông tin phù hợp với dữ liệu trong máy và thay đổi lượng thông tin đó.

Câu 6: Đơn vị đo lượng thông tin cơ sở là:

A. Byte

B. Bit

C. GB

D. GHz

Đáp án : B

Giải thích :

Đơn vị đo lượng thông tin cơ bản là bit. Ngoài ra còn có các đơn vị đo thông tin khác như: B, KB, MB, GB, TB, PB.

Câu 7: Chọn câu phát biểu đúng nhất trong các câu sau:

A. Các thiết bị ra gồm: bàn phím, chuột, loa

B. Các thiết bị ra gồm: bàn phím, màn hình, máy in

C. Các thiết bị vào gồm: bàn phím, chuột, máy quét (máy Scan)

D. Các thiết bị vào gồm: bàn phím, chuột, màn hình

Đáp án : C

Giải thích :

Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính như màn hình, loa, máy in, máy chiếu…

Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính như bàn phím, chuột, máy quét…

Câu 8: Hệ thống tin học gồm các thành phần:

A. Người quản lí, máy tính và Internet

B. Sự quản lí và điều khiển của con người, phần cứng và phần mềm

C. Máy tính, phần mềm và dữ liệu

D. Máy tính, mạng và phần mềm

Đáp án : B

Giải thích :

Hệ thống tin học gồm các thành phần:

+ Phần cứng gồm máy tính và một số thiết bị liên quan

+ Phần mềm gồm các chương trình.

+ Sự quản lí và điều khiển của con người.

Câu 9: Thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra:

A. Máy chiếu

B. Màn hình

C. Modem

D. Webcam

Đáp án : C

Giải thích :

Modem là thiết bị dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy tính thông qua đường truyền vì vậy modem vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra.

Câu 10: Chọn phát biểu đúng khi nói về Bài toán và thuật toán:

A. Trong phạm vi Tin học, ta có thể quan niệm bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện

B. Thuật toán (giải thuật) để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm

C. Sơ đồ khối là sơ đồ mô tả thuật toán

D. Cả ba câu trên đều đúng

Đáp án : D

Giải thích :

+ Bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện.

+ Thuật toán (giải thuật) để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm.

+ Sơ đồ khối là sơ đồ mô tả thuật toán.

Câu 11: Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi nào?

A. Khi M =1 và không còn sự đổi chỗ

B. Khi số lớn nhất trôi về cuối dãy

C. Khi ai > ai + 1

D. Tất cả các phương án

Đáp án : A

Giải thích :

Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi:

+ M =1 thì trong dãy có một số hạng nên không cần đổi chỗ và thuật toán kết thúc

+ Không còn sự đổi chỗ vì với mỗi cặp số hạng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn sau ta đổi chỗ chúng cho nhau và lặp đi lặp lại, cho đến khi còn số hạng nào đổi chỗ nữa thì dừng.

Câu 12: Cho thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số nguyên sử dụng phương pháp liệt kê dưới đây:

Bước 1: Nhập N, các số hạng a1, a2,…., aN;

Bước 2: Min ← ai, i ← 2;

Bước 3: Nếu i < N thì đưa đưa ra giá trị Min rồi kết thúc;

Bước 4:

Bước 4.1: Nếu ai > Min thì Min ← ai;

Bước 4.2: i ← i+1, quay lại bước 3.

Hãy chọn những bước sai trong thuật toán trên:

A. Bước 2

B. Bước 3

C. Bước 4.1

D. Bước 4.2

Đáp án : C

Giải thích :

Bước 4.1: Nếu ai> Min thì Min ← ai là sai vì nếu ai> Min. vậy sẽ có 1 số hạng ai lớn hơn Min. Vậy Min là nhỏ nhất nên không thể gán ai cho Min. Cần sửa là Nếu ai Min.

Câu 13: Ngôn ngữ lập trình bậc cao là?

A. Là ngôn ngữ máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện được

B. Là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên, có tính độc lập cao và ít phụ thuộc vào loại máy cụ thể

C. Là ngôn ngữ có thể mô tả được tất cả các thuật toán

D. Là ngôn ngữ mô tả thuật toán dưới dạng văn bản

Đáp án : B

Giải thích :

Ngôn ngữ lập trình bậc cao là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên, có tính độc lập cao và ít phụ thuộc vào loại máy cụ thể, làm việc với nhiều kiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng.

Câu 14: Ngôn ngữ lập trình là:

A. Ngôn ngữ khoa học

B. Ngôn ngữ tự nhiên

C. Ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày

D. Ngôn ngữ để viết chương trình

Đáp án : D

Giải thích :

Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ để viết chương trình giúp máy tính hiểu và thực hiện được.

Câu 15: Ngôn ngữ lập trình không cần chương trình dịch là:

A. Hợp ngữ

B. Ngôn ngữ lập trình bậc cao

C. Ngôn ngữ máy

D. Pascal

Đáp án : C

Giải thích :

Mỗi loại máy có một ngôn ngữ máy riêng. Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất để viết chương trình mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được.

Câu 16: Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán:

A. Lượng tài nguyên thuật toán đòi hỏi và lượng tài nguyên cho phép

B. Độ phức tạp của thuật toán

C. Các tài nguyên như thời gian thực hiện, số lượng ô nhớ…

D. Cả 3 ý trên đều đúng

Đáp án : D

Giải thích :

Khi lựa chọn thuật toán để giải một bài toán cụ thể cần căn cứ vào các tiêu chí sau:

+ Lượng tài nguyên thuật toán đòi hỏi và lượng tài nguyên cho phép

+ Độ phức tạp của thuật toán

+ Các tài nguyên như thời gian thực hiện, số lượng ô nhớ…

Câu 17: Giải bài toán trên máy tính được tiến hành qua mấy bước?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Đáp án : C

Giải thích :

Giải bài toán trên máy tính được tiến hành qua 5 bước: Xác định bài toán – Lựa chọn thuật toán – Viết chương trình – Hiệu chỉnh – Viết tài liệu.

Câu 18: Tiêu chí lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán là?

A. Hiệu quả về thời gian

B. Hiệu quả về không gian

C. Khả thi khi cài đặt

D. Tất cả đều đúng

Đáp án : D

Giải thích :

Tiêu chí lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán là nhanh, tốn ít bộ nhớ, chạy được khi cài đặt.

Câu 19: Không thể thực hiện một… mà không cần… Trong dấu 3 chấm (…) tương ứng là:

A. Phần mềm tiện ích, phần mềm công cụ

B. Phần mềm ứng dụng, hệ điều hành

C. Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng

D. Hệ điều hành, phần mềm tiện ích

Đáp án : B

Giải thích :

Không thể thực hiện một phần mềm ứng dụng mà không cần hệ điều hành. Vì hệ điều hành tạo ra môi trường làm việc cho các phần mềm khác.

Câu 20: Phần mềm soạn thảo văn bản (Microsoft Word) là:

A. Phần mềm hệ thống

B. Phần mềm công cụ

C. Phần mềm tiện ích

D. Phần mềm ứng dụng

Đáp án : D

Giải thích :

Phần mềm soạn thảo văn bản (Microsoft Word) là phần mềm ứng dụng vì nó được thiết kế dựa trên những yêu cầu chung của rất nhiều người trong việc soạn thảo văn bản.

Câu 21: Có mấy loại phần mềm ứng dụng:

A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Đáp án : C

Giải thích :

Trong phần mềm ứng dụng có phần mềm công cụ và phần mềm tiện ích.

Câu 22: Việc thiết kế ôtô hay dự báo thời tiết là ứng dụng của Tin học trong:

A. Trí tuệ nhân tạo

B. Giải các bài toán khoa học kỹ thuật

C. Văn phòng

D. Giải trí

Đáp án : B

Giải thích :

Nhờ có máy tính mà những bài toán khoa học kĩ thuật như việc thiết kế kĩ thuật, xử lí các số liệu thực nghiệm, dự báo thời tiết…được trực quan hơn, nhanh hơn, hoàn thiện và chi phí thấp.

Câu 23: Phần mềm trò chơi, xem phim, nghe nhạc,… là ứng dụng của Tin học trong:

A. Giải trí

B. Tự động hóa và điều khiển

C. Văn phòng

D. Hỗ trợ việc quản lý

Đáp án : A

Giải thích :

Phần mềm trò chơi, xem phim, nghe nhạc… là ứng dụng của Tin học trong giải trí. Các phần mềm này cùng với phần mềm xử lí ảnh, âm thanh tạo cho con người nhiều phương tiện giải trí mới, phong phú.

Câu 24: Máy tính là một công cụ dùng để:

A. Xử lý thông tin

B. Chơi trò chơi

C. Học tập

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án : D

Giải thích :

Máy tính là một công cụ dùng để giải trí, học tập, xử lí thông tin, giải các bài toán khoa học kĩ thuật, truyền thông, soạn thảo, in ấn văn bản…

Câu 25: Chọn đáp án đúng khi nói về thuật ngữ Tin học:

A. Ngành khoa học về xử lí thông tin tự động dựa trên máy tính điện tử

B. Áp dụng máy tính trong các hoạt động xử lí thông tin

C. Máy tính và các công việc liên quan đến máy tính điện tử

D. Lập chương trình cho máy tính

Đáp án : A

Giải thích :

Tin học là ngành khoa học nghiên cứu về cách nhập, xuất, lưu trữ, truyền, xử lí thông tin tự động dựa trên máy tính điện tử, sử dụng máy tính và ứng dụng hầu hết các lĩnh vực của xã hội.

Câu 26: Những hành vi nào vi phạm pháp luật trong sử dụng Tin học:

A. Tung những hình ảnh, phim đồi trị lên mạng

B. Xâm phạm thông tin cá nhân hoặc của tập thể nào đó. Sao chép bản quyền không hợp pháp

C. Lây lan virus qua mạng

D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án : D

Giải thích :

Những hành vi nào vi phạm pháp luật trong sử dụng Tin học như tung những hình ảnh, phim đồi trị lên mạng, xâm phạm thông tin cá nhân hoặc của tập thể nào đó, sao chép bản quyền không hợp pháp,lây lan virus qua mạng…

Câu 27: Quốc hội đã ban hành một số điều luật chống tội phạm tin học trong bộ luật hình sự vào ngày tháng năm nào:

A. 12/12/2005

B. 13/01/2000

C. 12/2005

D. 31/01/2005

Đáp án : B

Giải thích :

Ngày 13/01/2000 quốc hội đã ban hành một số điều luật chống tội phạm tin học trong bộ luật hình sự. Chính phủ đã có những giải pháp thực tế để ngăn chặn những hành vi lợi dụng Internet xâm phạm an ninh, kinh tế quốc gia và truyền bá văn hóa phẩm độc hại.

Câu 28: Hãy chọn câu phát biểu đúng nhất khi nói về hệ điều hành

A. Mỗi hệ điều hành phải có thành phần để kết nối Internet, trao đổi thư điện tử

B. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng và hệ thống

C. Hệ điều hành thường được cài đặt sẵn từ khi sản xuất máy tính

D. Một phương án khác

Đáp án : B

Giải thích :

Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ tương tác giữa người dùng với máy tính và người dùng với hệ thống.

Câu 29: Hệ điều hành được lưu trữ ở đâu?

A. Bộ nhớ trong (Rom, Ram)

B. Bộ nhớ ngoài (Đĩa cứng, CD,…)

C. Bộ xử lý trung tâm

D. Kết quả khác

Đáp án : B

Giải thích :

Hệ điều hành được lưu trữ dưới dạng các môđun độc lập trên bộ nhớ ngoài (Đĩa cứng, đĩa mềm, CD…).

Câu 30: Tìm câu sai trong các câu dưới đây khi nói về hệ điều hành:

A. Hệ điều hành đảm bảo giao tiếp giữa người dùng và máy tính

B. Chức năng chính của hệ điều hành là thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet

C. Hệ điều hành cung cấp các phương tiện và dịch vụ để người sử dụng dễ dàng thực hiện chương trình, quản lí chặt chẽ, khai thác các tài nguyên của máy tính một cách tối ưu

D. Hệ điều hành Windows là hệ điều hành dùng cho máy tính cá nhân của hãng Microsoft

Đáp án : B

Giải thích :

+ Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo giao tiếp giữa người dùng và máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để người sử dụng dễ dàng thực hiện chương trình, quản lí chặt chẽ, khai thác các tài nguyên của máy tính một cách tối ưu. Hệ điều hành Windows là một hệ điều hành dùng cho máy tính cá nhân của hãng Microsoftè→ A, B, D đúng.

+ Phần mềm ứng dụng thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet è→ C sai.

Câu 31: Chế độ ra khỏi hệ thống nào là an toàn cho máy nhất?

A. Hibernate

B. Stand By

C. Restart

D. Turn off

Đáp án : D

Giải thích :

Chế độ ra khỏi hệ thống an toàn cho máy nhất là tắt máy hoàn toàn (Turn off).

Câu 32: Phát biểu nào là chưa chính xác khi nói về chế độ Hibernate?

A. Chọn Hibernate, hệ điều hành sẽ sao lưu toàn bộ thông tin trong RAM

B. Hibernate cho phép người sử dụng tạm thời không dùng máy trong thời gian 2 – 5 giờ

C. Muốn sử dụng chức năng Hibernate, ổ cứng phải có dung lượng lớn hơn hoặc bằng RAM

D. Hibernate là chức năng của hệ điều hành nhưng có một số máy không có chức năng này

Đáp án : A

Giải thích :

Chọn Hibernate để tắt máy hệ điều hành sẽ sao lưu toàn bộ trạng thái đang làm việc hiện thời trong RAM. Khi khởi động lại, máy tính nhanh chóng thiết lập lại toàn bộ trạng thái đang làm việc trước đó như các chương trình đang thực hiện, tài liệu đang mở…

Câu 33: Chế độ nào sau đây dùng để tạm dừng làm việc với máy tính trong một khoảng thời gian (khi cần làm việc trở lại chỉ cần di chuyển chuột hoặc ấn phím bất kỳ):

A. Restart

B. Shut down

C. Stand by

D. Restart in MS DOS Mode

Đáp án : C

Giải thích :

Chế độ Stand by (Sleep) dùng để tạm dừng làm việc với máy tính trong một khoảng thời gian (khi cần làm việc trở lại chỉ cần di chuyển chuột hoặc ấn phím bất kỳ).

Câu 34: Đâu là phiên bản của hệ điều hành Linux:

A. UBUNTU

B. AIX

C. SOLARIS

D. Window Me

Đáp án : A

Giải thích :

Linux được sử dụng rộng rãi ở châu âu. Phiên bản của hệ điều hành Linux là UBUNTU.

Câu 35: Hãy cho biết câu nào trong những câu dưới đây phát biểu không đúng về xu hướng phát triển hệ điều hành?

A. Hệ điều hành có giao diện đẹp và dễ sử dụng hơn

B. Hệ điều hành có nhiều tính năng hơn

C. Chương trình hệ điều hành trở nên đơn giản hơn

D. Hệ điều hành khai thác các tài nguyên của máy tốt hơn

Đáp án : C

Giải thích :

Xu hướng phát triển hệ điều hành là có giao diện đẹp và dễ sử dụng hơn, có nhiều tính năng hơn, khai thác các tài nguyên của máy tốt hơn, chi phí thấp, đọc, chỉnh sửa, bổ sung và sử dụng mà không vi phạm bản quyền.

Câu 36: Theo em hệ điều hành nào được sử dụng miễn phí trong các hệ điều hành dưới đây?

A. MS-DOS

B. WINDOWS XP

C. LINUX (UBUNTU)

D. Tất cả ý trên

Đáp án : C

Giải thích :

LINUX (UBUNTU) là hệ điều hành với mã nguồn mở nên được sử dụng miễn phí.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Tin Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button