Lớp 11Vật Lý

Trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 8. Điện năng. Công suất điện

Bài 8. Điện năng. Công suất điện

Đề trắc nghiệm

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

  1. Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là công của lực điện trường làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
  2. Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
  3. Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật.
  4. Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật đãn đó trong một đơn vị thời gian.

Câu 2: Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

  1. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
  2. tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
  3. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
  4. tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 8. Điện năng. Công suất điện

  1. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật.
  2. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật.
  3. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện cạy qua vật.
  4. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.

Câu 4: Suất phản điện của máy thu đặc trưng cho sự

  1. chuyển hoá điện năng thành nhiệt năng của máy thu.
  2. chuyển hoá nhiệt năng thành điện năng của máy thu.
  3. chuyển hoá cơ năng thành điện năng của máy thu.
  4. chuyển hoá điện năng thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt của máy thu.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

  1. Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hoá thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt năng, khi có một đơn vị điện tích dương chuyển qua máy.
  2. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó.
  3. Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật.
  4. Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hoá thành dạng năng lượng khác, không phải là cơ năng, khi có một đơn vị điện tích dương chuyển qua máy.

Câu 6: Dùng  một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện. Dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu như không sáng lên vì:

  1. Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
  2. Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
  3. Điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn.
  4. Điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn.

Câu 7: Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1 = 110 (V) và U2 = 220 (V). Tỉ số điện trở của chúng là:

Câu 8: Dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng?

A. Quạt điện                           B.Ấm điện

C. Acquy đang nạp điện           D. Bình điện phân

Câu 9: Đặt một hiệu điện thé U vào hai dầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua điện trở có cường độ I. Công suất toả nhiệt trên điện trở này không thể tính bằng công thức:

A.P =RI2           B.P =UI         C.P = U2/R         D.P =R2I

Câu 10: Trên một bong đèn có ghi: 3V-3W, khi mắc bong đèn trên vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua bong đèn là

A.9Ω             B.3Ω           C.6Ω            D.12Ω

Câu 11: Một bóng đèn có ghi:6V-3W, khi mắc bóng đèn trên vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua bóng đèn là:

A.3A             B.6A           C.0,5A            D.18A

Câu 12: Hai bóng đèn có công suất lần lượt là: P1 và P2 với P1 < P2 đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế U. Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn và điện trở của mỗi bóng đèn có mối liên hệ:

  1. I1 < I2 và R1 > R2
  2. I1> I2 và R1 > R2
  3. I1< I2 và R1 < R2
  4. I1>I2 và R1 < R2

Câu 13: Biết hiệu điện thế giữa hai đầu day dẫn là 6V. Điện năng tiêu thụ trên dây dẫn khi có dòng điện cường 2A chạy quan trong 1 giờ là:

A. 12J          B. 432000J          C. 10800J            D. 1200J

Câu 14: Công suất của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r khi dòng điện có cường độ I chạy qua được tính bằng công thức:

Trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 8. Điện năng. Công suất điện

Câu 15: Khi nối hai cực của nguồn điện với một mạch ngoài thì công do nguồn điện sinh ra trong thời gian một phút là 720J. Công suất của nguồn điện bằng:

A. 4,2W         B.12W           C.1,2W           D.42W

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

 

 

 

 

 

 

 

Câu

8

9

10

11

12

13

14

15

Đáp án

B

D

B

C

A

B

B

B

Xem tiếp: Trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 9. Định luật Ôm đối với toàn mạch

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Vật Lý 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button