Công NghệLớp 12

Tranzito là linh kiện bán dẫn có?

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm: “Tranzito là linh kiện bán dẫn có?” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Công nghệ 12 hay và hữu ích do THPT Ninh Châu tổng hợp và biên soạn dành cho các bạn học sinh ôn luyện tốt hơn.

Trắc nghiệm: Tranzito là linh kiện bán dẫn có?

A. Một lớp tiếp giáp P – N, có hai cực là: anôt (A) và catôt (K).

B. Ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G)

Bạn đang xem: Tranzito là linh kiện bán dẫn có?

C. Hai lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazo (B), colecto (C) và emitơ (E)

D. Ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazo (B), colecto (C) và emito (E)

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Hai lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazo (B), colecto (C) và emitơ (E)

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm kiến thức về linh kiện bán dẫn trong bài viết dưới đây nhé!

Kiến thức tham khảo về linh kiện bán dẫn

1. Linh kiện bán dẫn là gì?

– Các linh kiện bán dẫn hay phần tử bán dẫn là các linh kiện điện tử khai thác tính chất điện tử của vật liệu bán dẫn, như silic, germani, và arsenua galli, cũng như chất bán dẫn hữu cơ.

– Linh kiện bán dẫn sử dụng dẫn truyền điện tử ở trạng thái rắn (solid state), trái ngược với các trạng thái truyền điện tử phát xạ nhiệt hay khí trong chân không cao như ở các đèn điện tử chân không. Vì thế linh kiện bán dẫn đã thay thế các linh kiện ion nhiệt trong hầu hết các ứng dụng.

– Các linh kiện bán dẫn được sản xuất ở cả hai dạng là linh kiện rời và mạch tích hợp (IC). Trong IC có từ vài (thấp nhất là hai) đến hàng tỷ linh kiện, được gia công và kết nối với nhau trên một nền bán dẫn duy nhất là tấm wafer.

2. Vật liệu bán dẫn là gì?

Đây là khái niệm thường được dùng để chỉ những vật liệu sử có cấu tạo là chất bán dẫn. Những loại vật liệu này có thể sử dụng trong nhiều ngành nghề khác nhau. Nhưng nổi bật nhất vẫn là ngành điện tử và ngành xây dựng.

3. Công dụng của vật liệu bán dẫn

– Silic là chất bán dẫn hay vật liệu được sử dụng rộng rãi nhất trong các linh kiện bán dẫn. Chi phí nguyên liệu thấp, chế biến tương đối đơn giản, phạm vi nhiệt độ làm việc rộng, khả năng chế tạo thành tấm nền có đường kính đủ lớn cỡ 300 mm, làm cho nó là tốt nhất trong số các vật liệu cạnh tranh khác.

– Germani là loại vật liệu bán dẫn sử dụng đầu tiên, nhưng sự nhạy nhiệt làm cho nó thua kém silic Hiện nay, germani được tạo hợp kim với silic để sử dụng trong các linh kiện SiGe tốc độ rất cao. 

– Arsenua galli cũng được sử dụng rộng rãi trong các linh kiện tốc độ cao, nhưng khó chế tạo được tấm nền lớn. Việc sản xuất hàng loạt các linh kiện GaAs đắt hơn silic đáng kể.

– Cacbua silic đã tìm thấy một số ứng dụng làm nguyên liệu cho điốt phát sáng xanh lam. Nó đang được nghiên cứu để sử dụng trong các linh kiện bán dẫn có thể chịu được nhiệt độ hoạt động rất cao và môi trường có bức xạ ion hóa lớn.

Tranzito là linh kiện bán dẫn có? (ảnh 2)

– Hợp chất indi khác nhau cũng đang được sử dụng trong các và điốt laser

– Các chất bán dẫn hữu cơ được sử dụng cho điốt phát sáng hữu cơ.

4. Cấu trúc đặc trưng của vật liệu bán dẫn

Khi ở nhiệt độ bình thường, các chất bán dẫn có bản chất là một chất cách điện. Khi gặp nhiệt độ cao hay bị tia phóng xạ chiếu vào trong những lỗ trống bị phá vỡ, tính chất của nó sẽ có nhiều sự thay đổi.

5. Một số linh kiện bán dẫn phổ biến

– Linh kiện hai chân:

+ DIAC

+ Điốt biến dung (Varicap)

+ Điốt Gunn (Transferred electron device, Điốt TED)

+ Điốt TVS (Transient voltage suppression diode)

+ Điốt IMPATT (IMPact ionization Avalanche Transit-Time diode)

+ Điốt laser

+ Điốt phát quang (LED)

+ Điốt PIN

+ Điốt quang (Photodiode)

+ Điốt Schottky

+ Điốt tunnel

+ Điốt Zener

+ Điốt chỉnh lưu

+ Pin mặt trời

+ Varistor

+ VCSEL (Vertical-cavity surface-emitting laser)

+ Phototransistor

– Linh kiện ba chân:

+ Transistor lưỡng cực BJT

+ Transistor Darlington

+ Transistor hiệu ứng trường FET, JFET, MOSFET

+ Transistor HEMT (High electron mobility transistor)

+ Transistor IGBT

+ Thyristor SCR (Silicon-controlled rectifier), GTO (Gate-turn-off)

+ TRIAC

+ Transistor đơn nối UJT (Unijunction transistor)

+ Ổn áp (voltage regulator)

– Linh kiện bốn chân:

+ Photocoupler (Optocoupler)

+ Cảm biến hiệu ứng Hall (cảm biến từ trường)

– Linh kiện đa chân:

+ IC (Mạch tích hợp)

+ ADC (Analog-to-digital converter), DAC (Digital-to-analog converter)

+ Cổng logic

+ Khuếch đại thuật toán

+ Multiplexer, Demultiplexer

+ Flip-flop

+ Mạch cộng (Adder)

+ Mạch đếm (Counter)

+ Thanh ghi dịch (Shift register)

– VLSI (Very-large-scale integration):

+ Cảm biến CCD

+ Chipset

+ CPU, GPU (Bộ vi xử lý)

+ Vi điều khiển (Microcontroller)

+ Generic Array Logic (GAL), Programmable Array Logic (PAL), Field Programmable Gate Array (FPGA)

+ RAM

+ ROM, PROM, EPROM, EEPROM (Bộ nhớ chỉ đọc)

+ Bộ nhớ flash

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Công Nghệ 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button