Lớp 12Tin Học

Vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu?

Câu hỏi: Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL là:

A. Người quản trị CSDL

B. Người lập trình ứng dụng

Bạn đang xem: Vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu?

C. Người dùng

D. Cả ba ý trên

Trả lời:

ĐÁP ÁN D

   Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL  vô cùng quan trọng. Con người vừa là người quản trị, vừa là người dùng và là người lập trình ứng dụng

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu nội dung về hệ CSDL dưới đây nhé!

Cơ sở dữ liệu là gì?

    Để hiểu rõ về cơ sở dữ liệu, trước hết chúng ta cần hiểu dữ liệu là gì?
    Dữ liệu đơn giản là thông tin của đối tượng được lưu trữ. VD: Thông tin về sinh viên của một lớp. Nhân viên của một công ty…
>>> Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nhất định để có thể dễ dàng quản lý.
   VD : Tổng hợp các thông tin như ngày sinh, quê quán, học bạ… của sinh viên đó. Trình độ, mức lương, năng lực của nhân viên tại công ty…

   Trái ngược với dữ liệu, cơ sở dữ liệu phải được cấu trúc một cách rõ ràng. Một tập hợp dữ liệu không có hệ thống cấu trúc thì không được gọi là một cơ sở dữ liệu.

( Cơ sở dữ liệu lớp học ) 

Đặc điểm chính của cơ sở dữ liệu là gì.

Lưu trữ dữ liệu dưới dạng file

     Khi sử dụng máy tính, thông thường ta lưu trữ thông tin dưới dạng file, lưu trong các thư mục khác nhau nhằm mục đích dễ dàng tìm kiếm. Cách lưu file riêng lẻ có các ưu khuyết điểm sau:

Ưu điểm:

+ Với việc lưu trữ này thì rõ ràng khi ta cần là lưu ngay nên tốc độ triển khai sẽ nhanh

+ Rõ ràng và trực quan với người không có chuyên môn công nghệ thông tin

Khuyết điểm:

+ Dữ liệu không nhất quán, đôi khi có trường hợp nhiều người sử dụng một file và sẽ xảy ra hiện tượng lưu đè.

+ Trùng lặp dữ liệu nhiều, dữ liệu không nhất quán

+ Tính chia sẽ dữ liệu không cao (kém)

    Hiện nay các cá nhân sử dụng máy tính đa số sử dụng cách lưu trữ này để lưu trữ thông tin cho riêng mình, nên nói về sự phổ biến thì cách này phổ biến nhất. Tuy nhiên, những hệ thống dữ liệu dùng chung lớn sẽ có rất nhiều hạn chế như việc truy xuất tìm kiếm dữ liệu chậm, khó bảo quản…  Để khắc phục những hạn chế trên, khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu được ra đời.

Ưu điểm của Cơ sở dữ liệu

    Việc sử dụng hệ thống CSDL này sẽ khắc phục được những khuyết điểm của cách lưu trữ dạng file riêng lẻ:

+ Giảm trùng lặp thông tin, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu

+ Cho phép dữ liệu được truy xuất theo nhiều cách khác nhau, từ nhiều người khác nhau và nhiều ứng dụng khác nhau

+ Tăng khả năng chia sẻ thông tin

Yêu cầu của cơ sở dữ liệu

   Tuy nhiên việc sử dụng hệ quản trị CSDL lại có những phiền hà không hề nhỏ sau đây:

+ Phải đảm bảo tính chủ quyền của dữ liệu, vì khi sử dụng có tính chất chia sẻ cao

+ Bảo mật quyền khai thác thông tin

+ Bảo đảm vấn đề tranh chấp dữ liệu khi xảy ra

+ Đảm bảo an toàn, toàn vẹn của dữ liệu

Tính chủ quyền của dữ liệu

    Thể hiện ở phương diện an toàn dữ liệu. Khả năng biểu diễn ý nghĩa của dữ liệu và tính chính xác của dữ liệu. Người khai thác cơ sở dữ liệu phải cập nhật cho CSDL những thông tin mới nhất.

Tranh chấp dữ liệu

    Khi nhiều người cùng truy cập cơ sở dữ liệu với mục đích khác nhau. Khi đó có thể xảy ra hiện tượng tranh chấp dữ liệu. Vì vậy cần có một cơ chế ưu tiên khi sử dụng cơ sở dữ liệu. Ví dụ : Admin luôn có quyền sử dụng cơ sở dữ liệu. Các thành viên có quyền sử dụng theo thứ tự ưu tiên mà Admin cấp quyền.

Phân loại cơ sở dữ liệu.

    Nếu đã biết cơ sở dữ liệu là gì, chắc hẳn chúng ta đã hình dung phần nào được cách phân loại cơ sở dữ liệu.
    Trong thực tế có vô vàn các phương pháp để phân loại cơ sở dữ liệu. Ở đây chúng tôi chỉ liệt kê một vài loại dữ liệu thường gặp trong thực tế.
    Phân loại cơ sở dữ liệu liên quan đến nội dung của chúng : Tài liệu văn bản, tài liệu âm thanh, tài liệu video…
    Phân loại theo lĩnh vực, ứng dụng của nó : Dữ liệu kế toán, dữ liệu ngân hàng, dữ liệu bảo hiểm…
    Phân loại theo một khía cạnh kĩ thuật nào đó : Cơ sở dữ liệu cấu trúc, cơ sở dữ liệu giao diện…
    Phân loại theo vị trí của cơ sở dữ liệu : CSDL trong bộ nhớ, CSDL trong máy tính, CSDL đám mây…
    Phân loại theo loại dữ liệu : CSDL có cấu trúc, CSDL phi cấu trúc, CSDL bán cấu trúc
    Phân loại theo hình thức lưu trữ, mô hình tổ chức : CSDL dạng tệp, CSDL quan hệ, CSDL phân cấp…

Quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL) là gì?

     Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System) là hệ thống được thiết kế để quản lý cơ sở dữ liệu tự động và có trật tự. Các hành động quản lý này bao gồm chỉnh sửa, xóa, lưu thông tin và tìm kiếm (truy xuất thông tin) trong một nhóm dữ liệu nhất định.

    Nói một cách dễ hiểu hơn, hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System) là hệ thống tự động giúp người dùng có thể kiểm soát các thông tin, tạo, cập nhật và duy trì các CSDL. Trong đó, hai thành phần chính trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là: Bộ xử lý truy vấn (bộ xử lý yêu cầu) và bộ quản lý dữ liệu.

Tầm quan trọng của quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL)

    Trong thời buổi công nghệ số hiện nay, nhiều quy trình, công đoạn hay các hệ thống quản trị đều được mã hóa và vận hành bởi các thiết bị, phần mềm nhằm giúp doanh nghiệp đạt được hiệu suất làm việc tốt nhất. Trên cơ sở đó, các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu ra đời và đóng vai trò quan trọng trong xử lý và kiểm soát nguồn thông tin. Cụ thể, hệ thống quản trị CSDL có các chức năng chính như sau:

+ Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Hệ quản trị CSDL đóng vai trò cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để mô tả, khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu.

+ Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để diễn tả các yêu cầu, các thao tác cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu. Thao tác dữ liệu bao gồm: Cập nhật (nhập, sửa, xóa dữ liệu), Khai thác (tìm kiếm, kết xuất dữ liệu).

+ Cung cấp các công cụ kiểm soát, điều khiển các truy cập vào cơ sở dữ liệu nhằm đảm bảo thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu. Bao gồm: (1) Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp. (2) Duy trì tính nhất quán của dữ liệu. (3) Tổ chức và điều khiển các truy cập. (4) Khôi phục cơ sở dữ liệu khi có sự cố về phần cứng hay phần mềm. (5) Quản lí các mô tả dữ liệu.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Tin Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button