Lớp 10Sinh học

Vai trò của protein? – Sinh 10

Câu hỏi: Vai trò của protein? 

Lời giải:

Protein có thể được mô tả theo nhiều chức năng của chúng trong cơ thể như bảng dưới đây.

Bạn đang xem: Vai trò của protein? – Sinh 10

Bảng tóm tắt chức năng của protein và ví dụ

Loại protein

Chức năng

Ví dụ

Cấu trúc Cấu trúc, nâng đỡ Collagene và elastin tạo nên cấu trúc sợi rất bền của mô liên kết, dây chằng, gân. Keratin tạo nên cấu trúc chắc của da, lông, móng. Protein tơ nhện, tơ tằm tạo nên độ bền vững của tơ nhện, vỏ kén.
Enzyme Xúc tác sinh học: tăng tốc độ phản ứng, chọn lọc các phản ứng sinh hóa Các enzyme thủy phân trong dạ dày phân giải thức ăn, enzyme amylase trong nước bọt phân giải tinh bột chín, enzyme pepsin phân giải protein, enzyme lipase phân giải lipid.
Hormone Điều hòa các hoạt động sinh lý Hormone insulin và glucagon do tế bào đảo tụy (beta cell) thuộc tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa hàm lượng đường glucose trong máu động vật có xương sống.
Vận chuyển Vận chuyển các chất Huyết sắc tố hemoglobin có chứa trong hồng cầu động vật có xương sống có vai trò vận chuyển oxy từ phổi theo máu đi nuôi các tế bào.
Vận động Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể Actinin, myosin có vai trò vận động cơ. Tubulin có vai trò vận động lông, roi của các sinh vật đơn bào.
Bảo vệ Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật Interferon chống virus. Kháng thể chống vi khuẩn gây bệnh.
Thụ quan Cảm nhận, truyền tín hiệu, đáp ứng các kích thích của môi trường Thụ quan màng của tế bào thần kinh khác tiết ra (chất trung gian thần kinh) và truyền tín hiệu.
Dự trữ Dự trữ chất dinh dưỡng Albumin lòng trắng trứng là nguồn cung cấp amino acid cho phôi phát triển. Casein trong sữa mẹ là nguồn cung cấp amino acid cho thai nhi. Trong hạt cây có chứa nguồn protein dự trữ cần thiết cho hạt nảy mầm.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn về Protein nhé:

1. Protein là gì?

– Protein hay còn gọi là chất đạm, là những phân tử sinh học hay đại phân tử, chứa một hoặc nhiều mạch các acid amin, liên kết với nhau bởi liên kết peptid. — Các protein khác nhau chủ yếu do về trình tự các acid amin khác nhau, trình tự này do các nucleotide của gen quy định.Trong tự nhiên có khoảng 20 acid amin, trong đó có 9 acid amin thiết yếu cơ thể không tự tạo ra được mà phải cung cấp từ bên ngoài, số còn lại gọi là acid amin không thiết yếu vì cơ thể có thể tự tổng hợp được.

– Mỗi loại protein sau khi được tạo ra, chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định, có loại chỉ tồn tại vài phút, có loại có thể tồn tại hàng năm. Sau đó, protein bị thoái hóa và được tái sinh bởi bộ máy tế bào thông qua quá trình luân chuyển protein. Do protein chiếm tới 50% khối lượng thô của tế bào, là thành phần thiết yếu cấu trúc, hình thành, duy trì, tái tạo cơ thể nên cơ thể cần bổ sung protein qua chế độ ăn hàng ngày. Nếu cơ thể thiếu protein sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như suy dinh dưỡng, chậm lớn, hay ốm đau, bệnh tật do sức đề kháng giảm.

2. Cấu trúc của phân tử protein?

– Cấu trúc hóa học:

Protein = 1 hoặc 1 chuỗi acid amin

1 acid amin = nhóm cacboxy (COOH) + nhóm amin (NH2) + gốc hữu cơ R

Cấu tạo của acid amin.

– Cấu trúc không gian:

Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp của các acid amin trong chuỗi polipeptide

Cấu trúc bậc 2: là protein bậc 1 xoắn lò xo tạo thành

Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 uốn khúc đặc trưng cho mỗi loại protein khác nhau

Cấu trúc bậc 4: kết hợp từ nhiều cấu trúc bậc 3, tạo thành khối cầu

Chỉ có các protein ở cấu trúc bậc 3 & 4 mới thực hiện được chức năng.

Vai trò của protein? (ảnh 2)
4 cấu trúc bậc không gian của phân tử protein.

3. Phân loại protein

Dựa trên nguồn gốc, ta có thể phân protein thành 2 nhóm nguồn gốc thực vật & động vật.

Protein thực vật:

– Là các protein không hoàn chỉnh (chất lượng thấp, không hoàn hảo)

– Chúng không chứa đầy đủ 9 acid amin thiết yếu nên cơ thể có tự tổng hợp được

– Thực vật giàu protein: các loại họ đậu (đậu nành, đậu lăng, đậu phộng, đậu gà,..), hạt kiều mạch, hạt quinoa, yến mạch, tảo xoắn, phô mai,…

– Protein thực vật thường chứa các chất dinh dưỡng khác như chất xơ, chất chống oxy hóa & các dưỡng chất cần thiết khác.

Protein động vật:

– Là các protein hoàn chỉnh (chất lượng cao, hoàn hảo)

– Chứa đầy đủ 9 acid amin thiết yếu (cơ thể không tự tổng hợp được nên cần bổ sung từ thực phẩm ngoài)

– Động vật giàu protein: trứng, thịt (bò, gà, cừu, lợn,..), hải sản, v..v..

– Protein từ động vật còn chứa nhiều chất dinh dưỡng khác như: vitamin B12, vitamin D, Omega 3 (DHA), khoáng chất (kẽm, canxi, magie,..), v..v..

– Tuy nhiên, vẫn có một số thực vật chứa protein hoàn chỉnh như: hạt lúa mạch đen, hạt chia, tảo xoắn,..

Ngoài cách phân loại trên, ta có thể dựa trên chức năng sinh học để phân loại protein:

– Enzyme

– Hormon

– Protein vận chuyển / lưu trữ / cấu trúc / bảo vệ / co cơ

4. Nhu cầu Protein đối với cơ thể con người:

Cơ thể người trưởng thành mỗi ngày cần ít nhất 0,8 gam protein trên 1kg cân nặng. Ở những người thường xuyên tập luyện thể thao, vận động thể lực thì cần từ 1,2 đến 1,8 gam protein trên 1kg cân nặng. Như vậy, nếu một người cân nặng 60kg thì cần khoảng 48- 108g protein/ ngày. Chế độ ăn quá thiếu hay quá thừa protein đều không tốt cho sức khỏe.

5. Những vấn đề cần lưu ý

Những vấn đề thường gặp

* Thiếu protein

Khi chế độ ăn hàng ngày nghèo dinh dưỡng, không đáp ứng nhu cầu protein  trong thời gian kéo dài, cơ thể có thể gặp các tình trạng như:

– Yếu cơ, giảm cân, thậm chí mất cơ

– Suy giảm miễn dịch: do protein cần thiết cho sản xuất, tổng hợp các kháng thể, giúp cơ thể phòng chống các tác nhân gây bệnh nên khi giảm các kháng thể sẽ làm suy giảm miễn dịch.

– Kinh nguyệt bất thường ở phụ nữ

– Cơ thể bị phù nề: do protein cấu tạo nên các tế bào, giúp duy trì cân bằng lượng chất lỏng trong cơ thể. Nếu cơ thể không đủ protein, những cấu trúc này bị phá vỡ, các chất lỏng bị rò rỉ, gây tình trạng phù nề, tích tụ chất lỏng.

– Khó ngủ, tâm trạng thất thường

* Thừa protein

– Gây nhiều hậu quả xấu cho sức khỏe, như đau khớp, tăng nguy cơ mắc bệnh gout, dễ mắc các bệnh viêm nhiễm, làm thiếu hụt canxi và vitamin D có thể gây mắc bệnh đa xơ cứng khi cao tuổi,…Các dấu hiệu cảnh báo tình trạng thừa protein bao gồm:

– Tình trạng khát nước: khi ăn nhiều đạm thận phải làm việc nhiều hơn để thải bớt, lượng nước tiểu nhiều hơn và thường xuyên cảm thấy khát hơn.

– Rối loạn tiêu hóa: chế độ ăn giàu đạm thường ít hoặc không có chất xơ, gây rối loạn tiêu hóa như táo bón, cảm giác trướng bụng, co thắt ruột,…

– Tình trạng trầm cảm và lo lắng

– Tăng cân, béo phì

– Hơi thở có mùi

Kết luận:

Để cơ thể phát triển khỏe mạnh, cần có chế độ ăn cân bằng, hợp lý, đa dạng các nguồn thực phẩm. Chú ý lựa chọn nguồn bổ sung protein thích hợp, kết hợp protein thực vật và động vật để đảm bảo lượng protein cung cấp cho cơ thể hàng ngày.Hạn chế các thức ăn protein giàu chất béo. Bổ sung chế độ ăn các chất xơ như rau, các loại hạt, trái cây để tăng cường hệ tiêu hóa, cung cấp vitamin, các khoáng chất.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button