Lịch SửLớp 10

Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình tiến hóa của loài người là | Lịch sử 10

Câu hỏi: Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình tiến hóa của loài người là

A. Giúp cho đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ hơn.

B. Giúp con người từng bước khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.

Bạn đang xem: Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình tiến hóa của loài người là | Lịch sử 10

C. Giúp con người tự cải biến, hoàn thiện mình, tạo nên bước nhảy vọt từ vượn thành người.

D. Giúp cho việc hình thành và cố kết mối quan hệ cộng đồng của con người phát triển nhanh chóng.

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Giúp con người tự cải biến, hoàn thiện mình, tạo nên bước nhảy vọt từ vượn thành người.

Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình tiến hóa của loài người là giúp con người tự cải biến, hoàn thiện mình, tạo nên bước nhảy vọt từ vượn thành người.

Mời bạn đọc cùng với THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về quá trình tiến hoá của loài người qua bài viết dưới đây.

1. Nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hóa của loài người

– Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiến hóa của loài người là nhân tố sinh học và nhân tố xã hội.

– Các nhân tố sinh học tác động đến quá trình tiến hóa của loài người gồm biến dị di truyền, chọn lọc tự nhiên. Những biến đổi này là kết quả của sự tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên (những thay đổi trên vỏ Trái Đất, hoạt động của núi lửa, động đất, gia tăng nền phóng xạ, thay đổi lục địa,…).

– Xã hội ngày một phát triển, những sản phẩm có sẵn trong tự nhiên thì có hạn mà con người ngày một sinh sôi nảy nở. Vì vậy, để có thể thích nghi với môi trường con người phải lao động sản xuất, cải tạo hoàn cảnh, cải tiến công cụ lao động, phát triển lực lượng sản xuất.

– Hơn nữa, loài người có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lí. Do đó, về mặt sinh học loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác nhưng xã hội loài người vẫn không ngừng phát triển và tiến hóa.

2. Quá trình tiến hoá của loài người trải qua mấy giai đoạn?

– Quá trình tiến hóa của loài người trải qua 04 giai đoạn chính: vượn người hóa thạch, người vượn hóa thạch (người tối cổ), người cổ và người hiện đại.

– Quá trình tiến hóa của loài người cho ta biết quá trình tiến hóa, lịch sử phát triển hình thái của chi Người (Homo). Con người đã thông qua sự liên kết đa ngành như nhân sinh học, linh trưởng học, khảo cổ học, ngôn ngữ học và di truyền học để nghiên cứu về sự tiến hóa của con người.

3. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

a. Các đặc điểm giống nhau giữa người và vượn người

* Về hình thái giải phẫu:

 + Hình dạng, kích thước cao, không đuôi, đứng trên 2 chân.

 + Có 12 -13 đôi xương sườn, 5 – 6 đốt xương cùng, có 32 cái răng.

 + Não bộ to, nhiều nếp gấp, nhiều khúc cuộn.

 + Có 4 nhóm máu.

 + Kích thước và hình dạng tinh trùng giống nhau. Chu kì kinh nguyệt và thời gian mang thai, quá trình phát triển phôi thai giống nhau.

* Về sinh học phân tử:

Người và vượn hiện đại có nhiều đặc điểm chung ở mức độ phân tử như: ADN, prôtêin.

Kết luận: Các bằng chứng về giải phẫu và ADN cho thấy loài người và tinh tinh có quan hệ họ hàng gần gũi nhất.

b. Các đặc điểm khác nhau giữa người và vượn người

 + Cột sống hình chữ S

 + Xương chậu rộng, tay ngắn hơn chân

 + Não người có nhiều nếp nhăn, khúc cuộn, thuỳ trán phát triển, sọ lớn hơn mặt

 + Có lồi cằm

 + Tín hiệu trao đổi ở người: có tiếng nói, biết tư duy trừu tượng do vỏ não có vùng cử động nói và hiểu tiếng nói

 + Xuất hiện cuộc sống xã hội 1 vợ 1 chồng làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ con cái

c. Các đặc điểm thích nghi nổi bật của người

– Kích thước não bộ tăng dần (từ 450cm3 ở vượn người tăng lên 1350cm3 ở người hiện đại) làm tăng khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói.

– Xương hàm ngắn dần cùng với biến đổi về răng, thích nghi với việc ăn tạp.

– Đi thẳng bằng 2 chân cùng với sự tiêu giảm bộ lông trên bề mặt cơ thể.

– Giảm dần sự khác biệt về kích thước giữa 2 giới đực và cái (loài gôrila con đực gấp 2 lần con cái; tinh tinh gấp 1,3 lần; người còn 1,2 lần).

– Xuất hiện cấu trúc gia đình làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ con cái.

4. Người hiện đại và tiến hóa văn hóa

– So sánh bộ não của Homo sapiens và người ngày nay không có sai khác về kích thước.

– Khi tiến hóa sinh học đem lại cho con người 1 số đặc điểm thích nghi như: bộ não lớn với các vùng ngôn ngữ và tiếng nói phát triển; bàn tay linh hoạt từ chỗ chỉ biết sử dụng những công cụ bằng đá thô sơ để tự vệ và bắt thú rừng đến biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn, biết chế tạo quần áo, lều trại trú ẩn đến hình thành làng mạc, đô thị: đó là tiến hóa văn hóa. Vậy tiến hóa văn hóa là sản phẩm của tiến hóa sinh học

– Nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người đã nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng rất lớn đến sự tiến hóa của loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hoá của chính mình.

– Nhờ sự tiến bộ về công nghệ mà con người càng ít phụ thuộc vào tự nhiên và có khả năng điều chỉnh hướng tiến hóa của mình cũng như của sinh giới. 

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Lịch sử 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button