Vi bằng là gì?

Vi bằng là gì? Giá trị pháp lý của vi bằng như thế nào? Vi bằng nhà đất là đất là gì? Có nên mua nhà đất bằng vi bằng hay không? Tất cả những thắc mắc liên quan đến vi bằng trên đây sẽ được TBT Việt Nam làm rõ qua bài viết. Do đó, Quý độc giả đừng bỏ lỡ các nội dung của bài viết.

Vi bằng là gì?

Vi bằng là văn bản ghi nhận lại hành vi, sự kiện pháp lý của cá nhân, tổ chức thực hiện được chứng kiến bởi nhân viên thừa phát lại và được nhân viên thừa phát lại ghi nhận lại theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức để làm chứng cứ trong quá trình tố tụng hoặc làm căn cứ thực hiện giao dịch dân sự giữa cá nhân, cơ quan, tổ chức với nhau.

Giá trị pháp lý của vi bằng

Sau khi tìm hiểu vi bằng là gì? chúng ta tiếp tục tìm hiểu về giá trị pháp lý của vi bằng.

Bạn đang xem: Vi bằng là gì?

Vi bằng chỉ có giá trị như là một chứng cứ khi tiến hành giải quyết vụ việc dân sự hoặc tố tụng hành chính nếu được lập theo đúng trình tự thủ tục được quy định tại nghị định ….

Vi bằng không có giá trị thay thế văn bản công chứng chứng thực hoặc văn bản hành chính.

Trường hợp không được lập vi bằng Các trường hợp liên quan đến người có quan hệ thân thích với người lập vi bằng, sự kiện yêu cầu lập vi bằng trái pháp luật thì cơ quan thừa phát lại không được phép lập vi bằng. Cụ thể, theo nghị định 08/2020/NĐ-CP,Có 9 trường hợp người lập vi bằng không được phép lập vi bằng đó là:

– Những việc Thừa phát lại không được thực hiện theo quy định tại điều 4, Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

-Các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng, làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật Nhà nước ; vi phạm quy định ra, vào, đi lại trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.

– Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại điều 38 Bộ luật dân sự 2015, trái đạo đức xã hội

-Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực, xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính;

-Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sở dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;

-Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng;

-Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ;

-Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến;

-Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Vi bằng nhà đất là gì?

Vi bằng nhà đất là văn bản ghi nhận của thừa phát lại về quá trình giao dịch dân sự liên quan đến nhà đất.

Hiện nay nhiều người còn nhầm lẫn về giá trị pháp lý của vi bằng nhà đất, cho rằng văn bản này có giá trị như văn bản công chứng. Nhưng như chúng tôi đã trình bày ở trên, vi bằng không có giá trị pháp lý thay thế cho văn bản công chứng chứng thực.

Và vi bằng nhà đất chỉ được lập khi nhà đất có giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà đất.

Theo quy định của pháp luật đất đai, khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên phải lập hợp đồng và công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Sau đó, bên nhận chuyển nhượng phải thực hiện thủ tục đăng ký tại văn phòng đăng ký đất đai thì hợp đồng chuyển nhượng mới phát sinh hiệu lực pháp luật.

Như vậy, việc công chứng, chứng thực hợp đồng liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất là yêu cầu về hình thức của hợp đồng mà các bên bắt buộc phải tuân thủ.

Trong khi đó, vi bằng chỉ là văn bản được ghi nhận lại sự chứng kiến trực tiếp của thừa phát lại về việc bên mua và bên bán có thực hiện hoạt động giao nhận tiền, lập hợp đồng, giao nhận giấy tờ nhà, đất. Đây chỉ là chứng cứ để chứng minh các bên có thực hiện việc chuyển giao tiền, giao nhận giấy tờ, đây là cơ sở chứng minh các bên đã giao kết hợp đồng chuyển nhượng, căn cứ để các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng, là chứng cứ để chứng minh trong trường hợp có xảy ra tranh chấp.

>>>>> Tham khảo bài viết: Văn phòng thừa phát lại

Có nên mua bán nhà đất bằng vi bằng hay không?

Như chúng tôi đã trình bày ở trên, vi bằng chỉ có giá trị là ghi nhận lại sự kiện pháp lý về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, và là chứng cứ chứng minh các bên có giao kết hợp đồng nếu có xảy ra tranh chấp. Vi bằng không phải là văn bản công chứng, chứng thực.

Trong khi, hợp đồng liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Nếu các bên mua bán nhà đất bằng vi bằng sẽ có nhiều rủi ro pháp lý hơn so với mua bán bằng hợp đồng có công chứng, chứng thực.

Theo quy định của pháp luật đất đai thì hợp đồng liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng chứng thực. Nên nếu mua bán qua vi bằng chỉ có thể chứng minh là các bên có xác lập giao kết hợp đồng. còn về tính chính xác của giấy tờ nhà đất, cũng như hiện trạng của nhà đất sẽ do bên yêu cầu lập vi bằng chịu trách nhiệm. Trong khi thực hiện công chứng chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính chính xác của giấy tờ sở hữu quyền sử dụng đất, giấy tờ nhà đất có bị làm giả, có đang là tài sản thế chấp hay không.

Khi giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất qua vi bằng, các bên mua bán vẫn phải lập hợp đồng chuyển nhượng và công chứng chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trên đây là những thông tin mà TBT Việt Nam muốn gửi tới độc giả liên quan đến vi bằng là gì?. Quý độc giả cần tư vấn thêm về thủ tục mua bán nhà đất bằng vi bằng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 1900 6560.

>>>Tham khảo thêm : Văn phòng công chứng tại hà nội

>>>Tham khảo thêm : Giấy đề nghị thanh toán

>>>Tham khảo thêm : Mẫu giấy ủy quyền