Công NghệLớp 10

Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi: | Công nghệ 10

Câu hỏi: Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi: 

A. Năng lượng 3000K calo 

B. P 13g, Vitamin A 

Bạn đang xem: Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi: | Công nghệ 10

C. Tấm 1.5kg, bột sắn 0.3 kg 

D. Fe 13g, NaCl 43g

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Tấm 1.5kg, bột sắn 0.3 kg 

Hãy cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn về khẩu phần ăn của vật nuôi để làm rõ câu hỏi trên nhé!

I. Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

1. Định nghĩa nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

– Là lượng thức ăn vật nuôi phải thu nhận vào hàng ngày để duy trì sự sống và tạo ra sản phẩm

– Phụ thuộc vào : loài, giống, lứa tuổi, tính biệt, đặc điểm sinh lí, giai đoạn phát triển của cơ thể và đặc điểm sản xuất của con vật.

a. Nhu cầu duy trì:

Lượng chất dinh dưỡng tối thiểu để vật nuôi tồn tại, duy trì thân nhiệt và các hoạt động sinh lý trong trạng thái không tăng, không giảm khối lượng, không cho sản phẩm.

b. Nhu cầu sản xuất

– Lượng chất dinh dưỡng để tăng khối lượng cơ thể và tạo ra sản phẩm: cho sữa, sức kéo, nuôi thai, sản xuất trứng…

– Ví dụ. Dê cái vắt sữa :

+ Khẩu phần duy trì: 1 kg cỏ khô, 1 kg cây họ đậu, 2 kg cây lá khác.

+ Nếu dê sản xuất 2 lít sữa/con/ngày thì cần thêm: 2 kg cỏ khô, 4 kg cỏ xanh, 0,5 kg thức ăn hổn hợp.

II. Khấu phần ăn của vật nuôi

1. Khái niệm khẩu phần ăn của vật nuôi

Khẩu phần thức ăn vật nuôi là lượng các loại thức ăn cung cấp hàng ngày đảm bảo cho con vật tồn tại và sản xuất ra thịt, trứng, sữa, lông hoặc cung cấp sức kéo.

Khẩu phần ăn phải đáp ứng yêu cầu của vật nuôi để duy trì sự sống và sản xuất thịt, sữa, trứng… trong khẩu phần ăn phải cân đối và đủ prôtêin, năng lượng, vitamin và muối khoáng. Khẩu phần ăn bao gồm khẩu phần duy trì và khẩu phần sản xuất.

 

2. Nguyên tắc phối hợp khẩu phần

– Tính khoa học: đảm bảo đủ tiêu chuẩn, phù hợp khẩu vị, phù hợp đặc điểm sinh lý tiêu của vật nuôi.

– Tính kinh tế: tận dụng nguồn thức ăn có sẵn ở địa phương nhằm giảm chi phí, hạ giá thành.

III. Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi

1. Khái niệm tiêu chuẩn ăn của vật nuôi

Tiêu chuẩn ăn là những quy định về mức ăn được thể hiện bằng những chỉ số về dinh dưỡng cần có trong khẩu phần ăn như năng lượng, prôtêin, chất khoáng… nhằm cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho vạt nuôi để duy trì các hoạt đông sống và để con vật cho năng suất cao.

2. Các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn

Muốn vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt phải cung cấp đủ các chất theo nhu cầu dinh dưỡng dựa vào các chỉ tiêu: Năng lượng, Prôtein, khoáng và vitamin.

a. Năng lượng:

– Trong các chất, lipit là chất dinh dưỡng giàu năng lượng nhất, tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu.

– Đơn vị tính:calo hoặc jun

b. Protein:

– Được dụng để  tổng hợp các hoạt chất sinh học, các mô và tạo sản phẩm.

– Đơn vị tính: số gam protein tiêu hóa/ 1kg thức ăn.

c. Khoáng:

– Khoáng đa lượng: Ca, P, Mg, Na…(g/con/ngày)

– Khoáng vi lượng: Fe, Cu, Zn…(mg/con/ngày)

d. Vitamin:

– Có tác dụng điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể.

– Đơn vị tính: mg/kg thức ăn

IV. So sánh tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn

Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là bảng đề xuất mức ăn cần cung cấp cho vật nuôi trong 1 ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của nó.

Còn khẩu phần ăn của vật nuôi là bảng cụ thể hóa tiêu chuẩn ăn bằng các loại thức ăn với khối lượng xác định và theo tỉ lệ hợp lý nhất.

Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi: (ảnh 2)

V. Bài tập vận dụng

Bài 1: Muốn vật nuôi tạo ra được nhiều sản phẩm cần đáp ứng những nhu cầu gì về dinh dưỡng cho chúng? Cho ví dụ cụ thể.

Lời giải:

– Cơ thể vật nuôi muốn tồn tại được phải nhờ có lượng thức ăn nhất định được lấy vào hàng ngày.

– Để xác định nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi người ta phải biết được thành phần cơ thể vật nuôi, các loại sản phẩm, nhu cầu vật chất và năng lượng để tạo nên từng loại sản phẩm như thịt, trứng, sữa…

+ Nhu cầu duy trì: lượng chất dinh dưỡng tối thiểu để vật nuôi tồn tại, duy trì thân nhiệt và các hoạt động sinh lí trong trạng thái không tăng hoặc giảm khối lượng, không cho sản phẩm.

+ Nhu cầu sản xuất: lượng chất dinh dưỡng để tăng khối lượng cơ thể và tạo ra sản phẩm khi: sản suất tinh dịch, nuôi thai, sản xuất trứng,…

Ví dụ: Với vật lấy sức kéo: ở nước ta có khoảng 72% trâu và 31% bò làm nhiệm vụ cày, kéo xe… thức ăn chủ đạo vẫn là rơm, rạ, cỏ, cây ngô, bã mía, cây họ đạu… Thức ăn tinh với trâu bò cày kéo là thức ăn hỗ trợ trong vụ cày kéo (đông xuân) thường nấu cháo hoặc cám cho ăn trước khi đi cày bừa.

Bài 2: Theo em, để đảm bảo cung cấp đủ tiêu chuẩn ăn cho vật nuôi trên, có nhất thiết phải sử dụng các loại thức ăn trong khẩu phần đã nêu hay không?

Lời giải:

Không nhất thiết phải sử dụng các loại thức ăn trong khẩu phần ăn mà có thể sử dụng các loại thức ăn thay thế chỉ cần đảm bảo năng lượng, vitamin, khoáng,… là được.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Công Nghệ 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button