Lớp 12Sinh Học

Ví dụ tiến hóa lớn?

Trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi “Ví dụ tiến hóa lớn?” và phần kiến thức tham khảo là tài liệu cực hữu dụng bộ môn Sinh học 12 cho các bạn học sinh và các thầy cô giáo tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Ví dụ tiến hóa lớn?

Năm 1988, ông Borax và các cộng sự đã làm thí nghiệm với tảo lục đơn bào, Chlorella vulgaris. Họ đã nuôi tảo trong môi trường có loài thiên địch chuyên ăn tảo. Sau một vài thế hệ, trong môi trường đã xuất hiện các khối tế bào hình cầu và sau 20 thế hệ hầu hết các tập hợp hình cầu bao gồm 8 tế bào. Sau 100 thế hệ, các tập hợp 8 tế bào hình cầu chiếm tuyệt đại đa số. Như vậy dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên các tế bào đã có khả năng tập hợp nhau lại để tránh sự tiêu diệt của kẻ thù. Đây được xem là bước đầu tiên tạo tiền đề cho sự hình thành các cơ thể đa bào.
Những thành tựu về sinh học phân tử và sinh học phát triển cho chúng ta thấy chỉ cần đột biến ở
một số gen điều hòa có thể dẫn đến sự xuất hiện các đặc điểm hình thái hoàn toàn mới

Ví dụ: đột biến làm đóng mở các gen nhầm thời điểm, nhầm vị trí cũng có thể tạo nên những đặc
điểm hình thái bất thường (ruồi giấm 4 cánh, sự phát triển không giống nhau của các cơ quan giống nhau trên cơ thể tinh tinh và người).

Bạn đang xem: Ví dụ tiến hóa lớn?

Cùng Top tài lời giải tìm hiểu thêm về Tiến hóa lớn nhé

Kiến thức tham khảo về Tiến hóa lớn

1. Khái niệm về tiến hóa lớn

– Tiến hóa lớn: là quá trình biến đổi xảy ra trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm, làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.

– Nghiên cứu tiến hóa lớn giúp làm sáng tỏ sự phát sinh và phát triển toàn bộ sinh giới trên toàn thế giới, giúp xây dựng được cây phát sinh chủng loại và lam sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

Tiến hóa lớn diễn ra trên một quy mô rộng lớn và trong một thời gian lịch sử lâu dài làm xuất hiện các đơn vị trên loài. Sự hình thành loài mới được xem là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.

[CHUẨN NHẤT] Ví dụ tiến hóa lớn?

2. Đặc điểm của tiến hóa lớn

a. Quá trình tiến hóa lớn diễn ra theo con đường phân li tính trạng

– Từ một loài ban đầu, theo con đường phân li tính trạng hình thành nhiều nòi khác nhau rồi đến nhiều loài khác nhau. Trong quá trình tiến hóa có rất nhiều loài bị tiêu diệt. Dựa vào sơ đồ cây phát sinh chủng loại có thể xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

b. Tốc độ tiến hóa diễn ra không đều ở các nhóm sinh vật

– Ví dụ: những loài cá phổi hầu như không thay đổi suốt 150 triệu năm. Các loài ếch nhái cũng rất ít thay đổi. Các loài động vật có vú lại tiến hóa rất nhanh, tạo nên rất nhiều loài với các đặc điểm hình thái khác biệt hẳn nhau.

c. Chiều hướng tiến hóa

– Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá, đặc biệt là của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng, sinh giới đã tiến hoá theo một số hướng chủ yếu sau đây:

+ Tiến hoá phân ly tạo nên thế giới sinh vật đa dạng, phong phú: Các loài sinh vật đều được tiến hoá từ tổ tiên chung theo kiểu phân nhánh. Sự đa dạng của các loài có được là do tích luỹ dần các đặc điểm thích nghi với môi trường sống riêng của từng loài đó g áp lực chọn lọc khác nhau g hình thành các đặc điểm thích nghi khác nhau g hình thành các loài khác nhau.

+ Tiến hoá hội tụ: các loài không có họ hàng với nhau nhưng do sống trong điều kiện môi trường giống nhau, chịu áp lực chọn lọc tự nhiên giống nhau g hình thái ngoài biến đổi tạo nên các đặc điểm thích nghi giống nhau.

– Đa số các nhóm loài tiến hoá theo kiểu tăng dần mức độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp (các loài động vật có xương sống). Một số khác lại tiến hoá theo kiểu đơn giản hoá tổ chức cơ thể thích nghi với điều kiện môi trường (các loài kí sinh).

– Các nhóm vi khuẩn vẫn giữ nguyên cấu trúc cơ thể đơn bào, nhưng tiến hoá theo hướng đa dạng hoá các hình thức chuyển hoá vật chất, thích nghi cao độ với các ổ sinh thái khác nhau.

–   Có sự song song tồn tại giữa các nhóm có tổ chức khác nhau là vì:

+ Trong những điều kiện nhất định, duy trì tổ chức nguyên thuỷ hoặc đơn giản hoá tổ chức vẫn đảm bảo sự thích nghi.

+ Sự tiến hoá của loài thuộc các nhóm khác nhau và trong cùng một nhóm đã diễn ra với nhịp độ khác nhau. VD: các nhóm loài cá, lưỡng cư tiến hoá chậm, các loài động vật có vú tiến hoá rất nhanh.

=> Quá trình tiến hoá của sinh giới là quá trình thích nghi với môi trường sống.

3. Một số nghiên cứu thực nghiệm về tiến hóa lớn

a. Thí nghiệm của Borax (1988)

– Nuôi tảo lục đơn bào trong môi trường có thiên địch, sau một vài thế hệ xuất hiện các tập hợp 8 tế bào hình cầu. Sau 100 thế hệ tập hợp tế bào này chiếm đại đa số.

– Kết luận: từ dạng đơn bào → dưới áp lực của CLTN → các tế bào tập hợp lại (tiền đề hình thành cơ thể đa bào).

b. Các gen điều hòa quá trình phát triển phôi ở ruồi giấm

– Đột biến làm các gen điều hòa đóng mở nhầm thời điểm, nhầm vị trí, tạo nên ruồi có hình thái bất thường.

– Chỉ cần đột biến nhỏ ở gen điều hòa có thể dẫn đến xuất hiện các đặc điểm hình thái khác biệt giữa các loài cũng như các đơn vị trên loài.

c. Sự phát triển xương sọ trong bào thai của người và tinh tinh

– Trong bào thai, xương sọ của người và tinh tinh đều có hình dạng giống nhau nhưng tốc độ phát triển các phần của xương sọ thì khác nhau ở giai đoạn sau.

→ Sự khác biệt lớn về đặc điểm hình thái phân biệt giữa các đơn vị phân loại trên loài được hình thành do:

+ Tích lũy nhiều đột biến nhỏ.

+ Hoặc có thể chỉ cần đột biến nhỏ ở một số gen điều hòa.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button