Hóa HọcLớp 11

Viết phương trình điện li H2S?

Câu hỏi: Viết phương trình điện li H2S?

Trả lời:

Phương trình điện li của H2S là:

Bạn đang xem: Viết phương trình điện li H2S?

H2S ⇄ H+ + HS

HS ⇆ H+ +S2−

Mời bạn đọc cùng với THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về khí H2S qua bài viết dưới đây.

1. Khí H2S (hidro sunfua) là gì?

Khí H2S là công thức hóa học của hydro sunfua. Đây là một loại khí hydro chalcogenua không màu, có mùi hôi đặc trưng như trứng thối và nặng hơn không khí với d = 34/29 ≈ 1,17.

Nó là một chất cực độc, có tính ăn mòn, dễ cháy và được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1777 bởi nhà hóa học người Thụy Điển Carl Wihelm Scheele. Cơ thể con người cũng tạo ra một lượng nhỏ khí H2S và dùng nó như một phân tử tín hiệu.

[CHUẨN NHẤT] Viết phương trình điện li H2S?

2. H2S là chất điện li mạnh hay yếu

Trong tự nhiên có rất nhiều nguồn sinh ra khí H2S, hidro sunfua là chất có trong một số nguồn nước suối, trong các hầm kín, có trong khí núi lửa hay từ các chất protein bị thối rữa. Trong đường ống nước rác, giếng sâu hay khoang chứa cá trên tàu biển cũng là nguồn cung cấp khí H2S dồi dào.

3. Tính chất vật lý của H2S

– Là chất khí không màu, có mùi trứng thối, nặng hơn không khí.

– Nhiệt độ hóa lỏng của H2S là −60 độ C và hóa rắn là −86 độ C. 

– Độ tan trong nước: S = 0,38g/100g H2O ở 20 độ C và 1atm. 

– Là một chất khí cực độc: Chỉ cần một lượng nhỏ trong không khí cũng có thể gây ngộ độc cho người và động vật nếu hít phải.

– Được sử dụng để nhận biết các hợp chất có chứa lưu huỳnh như sắt sunfua, Kali sunfua,…: Cho những hợp chất có chứa lưu huỳnh tác dụng với các loại axit mạnh như axit clohydric, sản phẩm tạo ra là khí H2S với mùi thối đặc trưng rất dễ nhận biết. Tuy nhiên, cách này không được sử dụng với đồng sunfua do nó không phản ứng với HCl. 

4. Tính chất hóa học của H2S

– Tính axit yếu

Khí Hydro sunfua tan trong nước tạo ra axit sunfua hydric rất yếu. Axit này yếu hơn cả H2CO3

– Tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra 2 muối là muối trung hòa và muối axit:

NaOH + H2S → NaHS + H2O

2NaOH + H2S → Na2S + 2H2O

Tùy vào tỉ lệ phản ứng mà muối tạo thành có thể khác nhau:

Gọi nOH/ nH2S = T thì:

+ T < 2: muối HS– 

+ T>hoặc= 2: Tạo ra muối S2-

+ 1 < T < 2: Tạo ra muối HS và S2-

– Tác dụng với các dung dịch muối cacbonat của kim loại kiềm, tạo ra muối hydro cacbonat

H2S + Na2CO → NaHCO3 + NaHS

– Tính khử mạnh

Lưu huỳnh có số oxi hóa là -2; 0; 4; 6. Trong hợp chất khí H2S, lưu huỳnh (S) có số oxi hóa thấp nhất (-2) nên nó mang tính khử mạnh. 

– Tác dụng với oxi

2H2S + 3O2 → 2 H2O + 2SO2

Khí hydro sunfua cháy trong không khí ở nhiêt độ cao sẽ tạo ra ngọn lửa có màu xanh.

– Nếu không cung cấp đủ không khí hoặc nhiệt độ không đủ lớn, H2S sẽ bị oxi hóa S:

2H2S + O2→H2O + 2S

– Tác dụng với các chất khác

Khi có nước, Clo có thể oxi hóa H2S thành H2SO4:

H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4+ 8HCl

– Tác dụng với kim loại kiềm tạo ra muối axit. 

2H2S + 2K → 2KHS + H2

– H2S phản ứng với các kim loại khác tạo ra muối sunfua. Tuy nhiên, H2S khan không tác dụng với đồng, bạc, thủy ngân nhưng khi có mặt hơi nước thì phản ứng lại xảy ra khá nhanh và làm cho bề mặt các kim loại này bị xám lại. 

4 Ag + 2H2S + O2 →2Ag2S + 2H2O

5. H2S là chất điện li mạnh hay yếu

H2S là chất điện li yếu vì H2S là một axit yếu, chỉ có 1 phần các phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. Phương trình điện li của H2S là:

H2S ⇄ H+ + HS

HS ⇆ H+ +S2−

6. Ứng dụng của H2S

Mặc dù hydrogen sulfide rất độc cho sức khoẻ ở mức độ phơi nhiễm cao, nhưng đây là chất khí có vai trò quan trọng với 1 số ngành công nghiệp thương mại quan trọng. Dưới đây là 1 số ứng dụng của H2S

– Ứng dụng H2S dùng để sản xuất axit sunfuric và lưu huỳnh nguyên tố, các chất trung gian sulfide vô cơ dùng làm nguyên liệu cho những bước tiếp theo của các quy trình sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, da và dược phẩm

– Sử dụng H2S để sản xuất nước nặng trong một số nhà máy điện hạt nhân.

– Người nông dân sử dụng chất H2S làm chất khử trùng trong nông nghiệp.

– Trong quy trình gia công kim loại và gia công, khí này có mặt trong một số loại dầu cắt, chất làm mát và chất bôi trơn,…

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button