Vốn điều lệ công ty cổ phần là bao nhiêu theo quy định 2021?

Trong thời gian gần đây, Tổng đài 1900 6560 của TBT Việt Nam thường xuyên nhận được những thắc mắc như: Vốn điều lệ công ty cổ phần là gì? Vốn điều lệ công ty cổ phần là bao nhiêu? Hình thức góp vốn điều lệ công ty cổ phần?

Bởi lẽ đó, chúng tôi thực hiện bài viết này, mong rằng sẽ phần nào hỗ trợ giải đáp những câu hỏi mà Quý vị đang gặp phải về vốn điều lệ công ty cổ phần.

Vốn điều lệ công ty cổ phần là gì?

Để giải đáp thắc mắc: Vốn điều lệ công ty cổ phần là bao nhiêu?, trước hết, chúng ta cần nắm bắt chính xác khái niệm vốn điều lệ công ty cổ phần. Bởi trên thực tế, không ít người nhầm lẫn vốn điều lệ với vốn pháp định, vốn tối thiểu của công ty.

Bạn đang xem: Vốn điều lệ công ty cổ phần là bao nhiêu theo quy định 2021?

Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định : “Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty”.

Ở đây, ta xác định cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua ( căn cứ khoản 2 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2014).

Quy định vốn điều lệ công ty cổ phần là bao nhiêu?

Pháp luật doanh nghiệp hiện hành không quy định về mức vốn điều lệ tối thiểu cũng như tối đa đối với công ty cổ phần. Như vậy, vốn điều lệ của công ty cổ phần sẽ  do các cổ đông sáng lập tự thỏa thuận và ghi vào điều lệ của công ty.

Tuy nhiên, việc xác định mức vốn điều lệ tương đối và phù hợp thực tế để thuận lợi cho hoạt động kinh doanh là điều không dễ dàng. Vì thế , để cải thiện tình trạng này, các công ty đăng ký loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần , có thể dựa vào các căn cứ sau:

+ Năng lực tài chính thực tế.

+ Quy mô hoạt động và định hướng của công ty.

+ Chi phí cho hoạt động thực tế của công ty sau khi thành lập (vì vốn điều lệ của công ty để sử dụng cho các hoạt động của công ty sau khi thành lập)..

Ngoài ra, với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định, ký quỹ thì vốn điều lệ của công ty còn phái đáp ứng điều kiện của pháp luật. Ví dụ, khi công ty đăng ký hoạt động ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty không thấp hơn mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh đó. Nhà nước không quy định mức vốn tối đa.

Cách tính vốn điều lệ công ty cổ phần?

Theo khoản 1 Điều 111 Luật Doanh Nghiệp 2014 thì vốn điều lệ công ty cổ phần được bằng tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được cam kết mua các loại.

→ Dựa trên cơ sở mệnh giá cổ phần, pháp luật xác định vốn điều lệ của công ty cổ phần.

Hình thức góp vốn điều lệ công ty cổ phần?

Công ty nói chung và công ty cổ phần nói riêng được hình thành trên cơ sở góp vốn ( góp tài sản ) . Cụ thể , dưới góc độ kinh tế, bản chất của góp vốn là góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, phần vốn góp của các cổ đông trở thành tài sản của công ty. Nhờ đó, mà công ty mới tiến hành được các hoạt động kinh doanh cũng như bảo đảm quyền lợi cho các đối tác của công ty.

Còn, xét trên phương diện pháp lý, góp vốn là nghĩa vụ pháp lí quan trọng nhất của các thành viên, khi các thành viên cam kết góp vốn là họ đã tự ràng buộc mình trở thành con nợ của công ty do chính họ tạo lập nên, và công ty là pháp nhân đã trở thành chủ nợ của chính người chủ của mình.

Hay nói cách khác , hành vi góp vốn ở đây là hành vi chuyển quyền sở hữu tài sản cho công ty để đổi lấy quyền lợi của công ty. Quyền lợi đó vừa có tính hữu hình vừa có tính vô hình và có thể chuyển đổi thành tiền, thông qua hoạt động của công ty bằng hình thức trả cổ tức, cùng với các quyền lợi khác như , quyền tham gia quản lý công ty, quyền biết các thông tin về hoạt động công ty….

Theo đó, pháp luật doanh nghiệp quy định các hình thức góp vốn điều lệ công ty cổ phần như sau:

+ Góp vốn bằng tiền, bao gồm Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi. Đây là cách góp vốn phổ biến nhất và đơn giản nhất, người góp vốn chỉ việc bỏ tiền ra mua cổ phần của công ty theo mệnh giá do công ty phát ra. Việc này chính là đang bỏ tiền ra để mua quyền lợi công ty.

+ Góp vốn bằng tài sản hiện vật, thực chất là góp vốn bằng quyền sở hữu đối với vật đó. Vật đó có thể là bất động sản hữu hình hoặc động sản hữu hình , ví dụ như góp vốn bằng ngôi nhà, máy móc, thiết bị…..

Hình thức góp vốn này xét về mặt hình thức giống như bán hay đổi vật để lấy quyền lợi công ty, theo logic của quan hệ này thì công ty sẽ trở thành chủ sở hữu tài sản bằng hiện vật đó, còn cổ đông sẽ nhận được quyền lợi từ công ty. Việc góp vốn bằng tài sản hiện vật có phần phức tạp hơn là góp bằng tiền, vì phải tiền tệ hóa cái vật đó.

+ Góp vốn bằng quyền tài sản. Việc góp vốn bằng quyền tài sản sẽ rất phức tạp không chỉ vì khó trong việc tính toán định trị giá của nó, bởi đây là loại tài sản vô hình mà còn phức tạp trong việc phân loại quyền.

Điều này cắt nghĩa lý giải cho thực tế nước ta hạn chế góp vốn bằng  quyền tài sản để thành lập công ty. Quyền tài sản trên tinh thần của Luật Doanh nghiệp 2014 được quy định cụ thể tại Điều 35 gồm: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ.

+ Góp vốn bằng tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Ở đây, tài sản khác có thể hiểu là những loại tài sản không thuộc những tài sản kể trên và phải được phép lưu thông.

Đây là quy định mở, phải chăng đó là “ khả năng” của cá nhân về một lĩnh vực nào đó mà công ty có nhu cầu cũng được coi là tài sản để góp vào công ty để đổi lấy quyền lợi công ty. Như vậy, trong thực tiễn có thể góp vốn bằng: tri thức, công việc….

Chắc hẳn rằng, qua phần trình bày trên, Quý vị đã có cho mình câu trả lời cho câu hỏi: Vốn điều lệ công ty cổ phần là bao nhiêu?

Song liên quan đến vấn đề vốn trong công ty cổ phần, có nhiều khía cạnh pháp lý bài viết chưa thể đi sâu. Do đó, nếu còn những băn khoăn chưa được giải đáp về vốn trong công ty cổ phần, cần được hỗ trợ pháp lý, hãy nhanh chóng liên hệ chúng tôi qua số 1900 6560.

TBT Việt Nam luôn sẵn sàng là người bạn đồng hành giải đáp tất cả vướng mắc pháp lý mà Quý vị gặp phải.