Hóa HọcLớp 12

ZnCl2 có kết tủa không

      – ZnCl2 là chất rắn không màu hoặc màu trắng, hòa tan rất mạnh trong nước. ZnCl2 khá hút ẩm và thậm chí dễ chảy nước. Do đó, các mẫu vật của muối này nên được bảo vệ tránh các nguồn ẩm, kể cả hơi nước có trong không khí xung quanh.

      – Nhận biết: nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào muối kẽm clorua, thu được kết tủa có màu trắng, sau tan dần.

 ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + 2NaCl

Bạn đang xem: ZnCl2 có kết tủa không

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

Bài viết gần đây

PT ion rút gọn: 

Zn2+ + 2OH  → Zn(OH)2

Zn(OH)2 + 2OH → ZnO22- + 2H2O

Cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu về Kẽm Clorua ZnCl2 nhé.

I. Định nghĩa

      – Định nghĩa: Kẽm clorua là tên của các hợp chất với công thức hóa học ZnCl2 và các dạng ngậm nước của nó. Kẽm clorua có thể ngậm tối đa 9 phân tử nước.

      – Công thức phân tử: ZnCl2

      – Công thức cấu tạo: Cl – Zn – Cl

[CHUẨN NHẤT] ZnCl2 có kết tủa không

II. Tính chất vật lí & nhận biết

[CHUẨN NHẤT] ZnCl2 có kết tủa không (ảnh 2)

      – Kẽm clorua là tên của các hợp chất với công thức hóa học ZnCl2 và các dạng ngậm nước của nó.

      – Với tối đa ngậm 9 phân tử nước, là chất rắn không màu hoặc màu trắng, hòa tan rất mạnh trong nước.

      – Kẽm clorua khá hút ẩm và thậm chí dễ chảy nước. Do đó, các mẫu vật của muối này nên được bảo vệ tránh các nguồn ẩm, kể cả hơi nước có trong không khí xung quanh.

      – Không có khoáng chất nào có thành phần hóa học này được biết đến ngoại trừ simonkolleite, một khoáng chất rất hiếm, với công thức Zn5(OH)8Cl2·H2O.

      Nhiệt độ nóng chảy: 290°C .

      Nhiệt độ sôi: 732°C .

      Tỉ trọng riêng: 2.91 .

      Tính tan trong nước:  423 g/100g .

      pH (dung dịch trong nước): 4.

      Tính ổn định: Ổn định ở điều kiện thường .

      – Nhận biết: nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào muối kẽm clorua, thu được kết tủa có màu trắng, sau tan dần.

ZnCl2 + 2NaOH→ Zn(OH)2 + 2NaCl

Zn(OH)2 + 2NaOH →Na2ZnO2 + 2H2O

III. Tính chất hóa học

– Mang tính chất hóa học của muối:

Tác dụng với muối

ZnCl2 + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2AgCl

Tác dụng với kim loại

Mg + ZnCl2 → MgCl2 + Zn

Tác dụng với dung dịch bazơ:

ZnCl2 + 2KOH → Zn(OH)2 + 2KCl

ZnCl2 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 + 2NH4Cl

Tác dụng với NH3

4NH3 + ZnCl→ [Zn(NH3)4]Cl2

IV. Điều chế

      – ZnCl2 khan có thể được điều chế từ kẽm và hiđro clorua.

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

      – Các dạng hydrat và các dung dịch nước có thể được điều chế tương tự bằng cách cho Zn kim loại tác dụng với axit clohiđric. Oxit kẽm và kẽm sunfua phản ứng với HCl:

ZnS+ 2HCl→ ZnCl2(dung dịch) + H2S

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

V. Ứng dụng

      + Muối Kẽm Clorua được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp dệt may, chế biến, chất khử tạp chất luyện kim và hóa chất tổng hợp.

      + Kẽm Clorua ZnCl2 được dùng để mạ kẽm lên sắt, được bôi vào khuôn trước khi đúc, nó còn được dùng làm chất xúc tác

      + Hóa chất ZnCL2 còn được dùng để bảo quản gỗ. 

      + Ngoài ra ZnCL2 còn dùng để đánh bóng thép, là hóa chất làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn.

      + Hóa chất kẽm clorua ZnCl2 được dùng làm thuốc khử trong phòng thí nghiệm

      + Hóa chất kẽm clorua ZnCl2 được dùng trong ngành giấy

      + Hóa chất ZnCl2 được dùng làm thuốc sát trùng.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button